Logo Xem trang đào tạo trực tuyến arrow1
space
 10.3. Dữ liệu phân tầng và Mối liên hệ giữa OR và HR thông qua mô hình Poisson

10.3. Dữ liệu phân tầng và Mối liên hệ giữa OR và HR thông qua mô hình Poisson

10.3. PHƯƠNG PHÁP POISSON CHO DỮ LIỆU SỐNG CÒN CÓ PHÂN TẦNG

10.3.1. Phương pháp không điều kiện cho K bảng 1x2

Xét K tầng, tầng k: D1k~Poisson(l1k,n1k), D2k~Poisson(l2k,n2k). HRk = l1k/l2k. Khi đồng nhất, ký hiệu HR chung. Phương trình hợp lý: Sd1k = S HR.l2k.n1k và mk = HR.l2k.n1k + l2k.n2k. Giải: l2k = mk/(HR.n1k+n2k). Thay vÀo: Sd1k = S HR.mk.n1k/(HR.n1k+n2k). Giải lặp Clayton: HR = [S d1k.n2k/(HR.n1k+n2k)] / [S d2k.n1k/(HR.n1k+n2k)] với HR(1)=1.

Số phù hợp: d1k = l1k.n1k, d2k = l2k.n2k. vk = (1/d1k+1/d2k)-1, V = Svk. var(log HR) = 1/V. KTC: exp(log HR +/- z/VD).

Kỳ vọng H0: e1k=n1kmk/nk, v0k=n1kn2kmk/nk2, V0=Sv0k. Wald: X2=(log HR)2.V0 (df=1). LR: X2=2S[d1k.log(d1k/e1k)+d2k.log(d2k/e2k)] (df=1). Thuần nhất: X2=2S[d1k.log(d1k/d1k)+d2k.log(d2k/d2k)] (df=K-1). Xu hướng: X2=[Ssk(d1k-d1k)]2/[Ssk2vk-(Sskvk)2/V] (df=1).

Ví dụ 10.14 (Thụ thể-Ung thư vú, phân tầng giai đoạn): HR=2,25 (lặp: 1->2,263->2,245->2,246). V=11,62. KTC 95%: [1,26;3,99]. Wald X2=6,14(p=0,01). LR X2=7,41(p=0,01). Thuần nhất: X2=0,158(p=0,92).

10.3.2. Phương pháp có điều kiện cho K bảng 1x2

E(D1k|HR) = HR.n1k.mk/(HR.n1k+n2k). Phương trình hợp lý có điều kiện giống không điều kiện. Dưới H0: e1k=n1kmk/nk, v0k=n1kn2kmk/nk2. Mantel-Haenszel: X2=(d1.-e1.)2/v0. (df=1). Thuần nhất: X2=S(d1k-d1k)2/vk (df=K-1).

Ví dụ 10.15: X2=(22-13,34)2/9,38=7,99(p=0,01). Thuần nhất X2=0,158(p=0,92).

10.3.3. Ước lượng Mantel-Haenszel của HR

HR_MH = R./S. với Rk=d1k.n2k/nk, Sk=d2k.n1k/nk (Rothman&Boice, 1979). Lần lặp đầu của (10.30) cho HR_MH (Tarone, 1981).

Phương sai Greenland-Robins (1985b): var(log HR_MH) = v0./(R..S.). KTC: exp(log HR_MH +/- za/2.D). Hai điều kiện. Ví dụ 10.16: R.=15,51, S.=6,85, HR_MH=2,26. var=(0,297)2. KTC 95%: [1,26;4,05].

10.3.4. Phương pháp WLS

Trọng số wk = (1/d1k+1/d2k)-1. Công thức giống (5.33)-(5.37) với HR thay OR. Ví dụ 10.17: HR=2,25. KTC: [1,26;4,02]. Thuần nhất: X2=0,157(p=0,92).

10.3.5. Tỗ số nguy cơ chuẩn hóa (sHR)

Quan sát O=d1.=Sl1k.n1k. Kỳ vọng chuẩn hóa sE=Sl2k.n1k. sHR=O/sE (tương tự 2.22).

10.3.6. Tổng kết

Bảng 10.16: AU, AC, MH, WLS cho kết quả rất giống (HR~2,25-2,26). Khuyến nghị: dùng HR_MH, var Greenland-Robins, X2_pt (Tarone et al., 1983; Walker, 1985) khi giả định Poisson-mũ thỏa mãn.

10.3.7. K bảng 1xI

Biến phơi nhiễm đa phân. Kỳ vọng: eik = nik.mk/nk. Xấp xỉ bảo thủ X2_oe = S(di.-ei.)2/ei. (df=I-1) với X2_oe <= X2_pt (Clayton, 1982).

Xu hướng tổng hợp: Uk=Ssi(dik-eik), Vk=[Ssi2eik-(Ssieik)2/mk]. X2=(U.)2/V. (df=1). Xấp xỉ bảo thủ dùng di., ei., m.

Ví dụ 10.18 (Giai đoạn-Ung thư vú, phân tầng thụ thể): X2_oe=36,03 ~ X2_pt=36,89. Xu hướng: 30,16 và 29,58 (p<0,001). Điều chỉnh thụ thể cho kết quả gần thô.

(Nguồn: Newman SC. Biostatistical Methods in Epidemiology. Wiley, 2001. Chương 10, mục 10.3, tr.218-228.)

🏥 Phòng khám Đa khoa ĐHYK Phạm Ngọc Thạch

Khám chữa bệnh đa khoa • Bác sĩ đầu ngành • Trang thiết bị hiện đại

📋 Đặt lịch khám →


Phụ trách chuyên môn TS Võ Thành Liêm (thanhliem.vo@gmail.com)

space