Bản dịch dưới đây sử dụng thuật ngữ y khoa chuẩn xác, thường dùng trong các bệnh viện tại Việt Nam để anh/chị dễ dàng đối chiếu và trao đổi với bác sĩ.
BÁO CÁO KẾT QUẢ – PHÌNH THẤT TRÁI VÔI HÓA
(REPORT – CALCIFIED LEFT VENTRICULAR ANEURYSM)
-
Mã bệnh nhân: Ẩn danh (Anonymous)
-
Tư thế chụp: Sau - Trước (PA)
-
Độ xuyên thấu (Tia): Tia yếu (Tia mềm) - không thấy rõ các đốt sống ngực ở phía sau bóng tim (Underpenetrated)
-
Độ hít vào: Đủ sâu - thấy được 7 cung sườn trước (Adequate)
-
Độ xoay: Bệnh nhân hơi xoay người sang bên trái (Slightly rotated to the left)
ĐƯỜNG THỞ (AIRWAY)
Khí quản nằm ở vị trí trung tâm (sau khi đã tính đến yếu tố tư thế bệnh nhân bị xoay).
HÔ HẤP (BREATHING)
-
Các trường phổi sáng (không tổn thương), ngoại trừ các mạch máu cắt ngang hiện rõ ở vùng đáy phổi phải.
-
Không có tình trạng tăng ứ khí phổi (phổi tăng thể tích).
-
Góc sườn hoành tù nhẹ, có thể là tràn dịch màng phổi lượng ít hoặc dày dính màng phổi.
TUẦN HOÀN (CIRCULATION)
-
Chỉ số tim ngực là 0.55, phù hợp với tình trạng tim to (Cardiomegaly). Có một dải vôi hóa dạng đường cong viền xung quanh phía ngoài bóng tim bên trái.
-
Không có liềm hơi dưới hoành (không có tràn khí phúc mạc).
-
Hệ xương quan sát được trên phim nguyên vẹn, không thấy hình ảnh gãy xương hay tổn thương hủy xương.
-
Động mạch chủ bình thường.
-
Bờ tim rõ nét.
-
Trung thất ở vị trí trung tâm, không bị rộng, bờ rõ.
-
Rốn phổi trái khó quan sát do bóng tim to che khuất. Rốn phổi phải đậm (to), khả năng cao là do các mạch máu nổi rõ.
CƠ HOÀNH VÀ CÁC CƠ QUAN LÂN CẬN (DIAPHRAGM + DELICATES)
Tù nhẹ góc sườn hoành hai bên, có thể là dày dính màng phổi hoặc tràn dịch màng phổi lượng ít. Các vòm hoành còn lại có hình dạng và vị trí bình thường.
CÁC YẾU TỐ KHÁC VÀ VÙNG CẦN RÀ SOÁT (EXTRAS + REVIEW AREAS)
-
Có máy tạo nhịp tim 3 buồng (Triple chamber pacemaker) tại chỗ, đầu các dây điện cực nằm đúng vị trí tại tâm nhĩ phải, tâm thất phải và tâm thất trái.
-
Có các chỉ khâu kim loại đường giữa xương ức (do mổ mở ngực) và kẹp phẫu thuật bắc cầu động mạch vành (CABG clips).
-
Đỉnh phổi: Bình thường.
-
Rốn phổi: Rốn phổi phải đậm do mạch máu. Rốn phổi trái bị che khuất.
-
Vùng sau tim: Vùng vôi hóa hình thành trên tâm thất trái.
-
Góc sườn hoành: Tù nhẹ hai bên.
-
Vùng dưới cơ hoành: Bình thường.
TÓM TẮT CÁC BẤT THƯỜNG TRÊN PHIM
-
Bệnh nhân bị xoay người sang trái khi chụp.
-
Khí quản ở trung tâm.
-
Kẹp phẫu thuật bắc cầu động mạch vành (CABG).
-
Dây điện cực máy tạo nhịp tim 3 buồng.
-
Vôi hóa dạng đường cong ở rìa tim, phù hợp với bệnh lý phình thất trái.
-
Chỉ số tim ngực > 0.5 (tim to).
TÓM TẮT, CHẨN ĐOÁN & HƯỚNG XỬ TRÍ
(SUMMARY, INVESTIGATIONS & MANAGEMENT)
Phim X-quang này cho thấy tình trạng tim to kèm theo khả năng có tràn dịch màng phổi lượng ít, phù hợp với mức độ của suy tim. Việc bệnh nhân đang đặt máy tạo nhịp 3 buồng cũng phù hợp với tiền sử suy tim sung huyết. Hiện tại không thấy hình ảnh phù phổi cấp.
Vùng vôi hóa trên tâm thất trái phù hợp với phình thất trái vôi hóa – di chứng sau các đợt nhồi máu cơ tim trước đây.
Các xét nghiệm ban đầu có thể chỉ định:
-
Tổng phân tích tế bào máu ngoại vi (FBC), Điện giải đồ và chức năng thận (U/Es), và định lượng protein phản ứng C (CRP - chỉ số viêm).
Hướng xử trí tiếp theo:
-
Cần làm Điện tâm đồ (ECG).
-
Nên làm Siêu âm tim (ECHO) để đánh giá chức năng tim; việc kiểm tra lại máy tạo nhịp tim cũng có thể cần thiết.
-
Nên xem lại các phim X-quang cũ để đánh giá xem tình trạng tù góc sườn hoành là mới xuất hiện (hướng đến tràn dịch) hay đã có từ lâu (hướng đến dày dính màng phổi).
-
Cần rà soát và tối ưu hóa các thuốc điều trị suy tim đang dùng nếu có thể.