Dưới đây là bản dịch thuật ngữ y khoa chuẩn xác, tự nhiên và dễ đọc cho bệnh án của bạn:
BÁO CÁO KẾT QUẢ – TIM SANG PHẢI (DEXTROCARDIA)
Mã định danh bệnh nhân: Nặc danh
Tư thế chụp: PA (Sau - Trước)
Độ xuyên thấu (Tia): Đạt yêu cầu – Vừa đủ thấy các thân đốt sống phía sau tim
Độ hít vào: Đạt yêu cầu – Thấy được 6 xương sườn trước
Độ xoay: Bệnh nhân bị xoay về phía bên trái
HỆ TUẦN HOÀN
-
Hình ảnh bóng tim đảo ngược như soi gương, nằm ở lồng ngực bên phải với mỏm tim quay về bên phải (tật tim sang phải).
-
Bóng tim không lớn.
-
Bờ tim rõ nét.
-
Quai động mạch chủ khó xác định, nhưng nhiều khả năng cũng nằm bên phải do đường viền động mạch chủ xuống nằm ở phía bên phải.
-
Trung thất ở vị trí chính giữa, không bị giãn rộng, bờ rõ.
-
Rốn phổi hai bên có kích thước, hình dạng và vị trí bình thường.
-
Cơ hoành trái cao hơn cơ hoành phải, phù hợp với tình trạng gan nằm bên trái. Bóng hơi dạ dày nằm ở trung tâm nhưng lệch nhiều hơn về phía bên phải đường giữa.
ĐƯỜNG THỞ
-
Khí quản nằm ở chính giữa (sau khi đã tính đến yếu tố sai lệch do tư thế xoay của bệnh nhân).
HỆ HÔ HẤP
-
Hai phổi không có dấu hiệu ứ khí (tăng thông khí).
-
Trường phổi trong, sạch.
-
Khoang màng phổi hai bên trong, sạch.
-
Hệ mạch máu phổi bình thường.
CƠ HOÀNH VÀ CÁC CHI TIẾT KHÁC
-
Có hiện tượng lệch khí quản giả tạo do tư thế xoay của bệnh nhân.
TÓM TẮT, CẬN LÂM SÀNG & HƯỚNG XỬ TRÍ
-
Phim X-quang này cho thấy tình trạng tim sang phải (hình ảnh tim đảo ngược như soi gương nằm ở bên phải) kèm theo khả năng cao bị đảo ngược phủ tạng (situs inversus - các cơ quan trong ổ bụng như gan và dạ dày cũng bị đảo ngược vị trí). Ngoài đặc điểm trên, các kết quả X-quang khác hoàn toàn bình thường, không có dấu hiệu của bệnh lao phổi.
-
Bệnh nhân cần được đánh giá lâm sàng để sàng lọc hội chứng rối loạn vận động lông chuyển nguyên phát (Primary Ciliary Dyskinesia) hoặc các dị tật tim bẩm sinh đi kèm. Tuy nhiên, hiện tại không cần thực hiện thêm các thăm dò chuyên sâu hay điều trị đặc hiệu nào khác.