|
4.3.1. Các can thiệp cho mẹ
- Chỉ định điều trị cho phụ nữ mang thai ngay khi có kết quả xét nghiệm nhanh giang mai dương tính để đảm bảo dự phòng có hiệu quả lây truyền từ mẹ sang con.
- Việc điều trị dự phòng lây truyền từ mẹ sang con có thể được thực hiện tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh chuyên ngành sản phụ khoa hoặc các cơ sở khám chữa bệnh có liên quan.
- Nếu tại cơ sở y tế làm được cả xét nghiệm RPR hoặc VDRL, điều trị sau khi có kết quả dương tính với cả test nhanh giang mai và RPR hoặc VDRL.
- Đánh giá giai đoạn bệnh để quyết định liều điều trị.
a) Điều trị giang mai cho phụ nữ mang thai mắc giang mai sớm (dưới 2 năm)
- Benzathine penicillin 2,4 triệu đơn vị, tiêm bắp sâu, liều duy nhất.
- Nếu không có benzathine penicillin có thể dùng phác đồ thay thế sau:
+ Procaine penicillin 1,2 triệu đơn vị tiêm bắp sâu, mỗi ngày một lần trong 10 ngày.
- Trong một số trường hợp hiếm gặp không dùng được benzathine penicillin và procaine penicillin (ví dụ do dị ứng hoặc không có thuốc), có thể sử dụng các phác đồ thay thế sau:
+ Ceftriaxone 1 g tiêm bắp ngày một lần trong 10-14 ngày HOẶC
+ Erythromycin 500 mg uống 4 lần/ngày trong 14 ngày.
b) Điều trị giang mai cho phụ nữ mang thai mắc giang mai muộn (từ 2 năm trở lên) hoặc không rõ thời gian mắc bệnh
- Benzathine penicillin 2,4 triệu đơn vị, tiêm bắp sâu, 1 lần/tuần trong 3 tuần liên tiếp, thời gian giữa 2 lần tiêm không quá 14 ngày.
- Nếu không có benzathine penicillin có thể dùng phác đồ thay thế sau:
+ Procaine penicillin 1,2 triệu đơn vị tiêm bắp mỗi lần/ngày trong 20 ngày.
- Trong một số trường hợp hiếm gặp, không dùng được benzathine penicillin và procaine penicillin (ví dụ do dị ứng hoặc không có thuốc), có thể sử dụng phác đồ thay thế sau đây và cần theo dõi cẩn thận và hỗ trợ tuân thủ điều trị:
+ Erythromycin 500 mg uống 4 lần/ngày trong 30 ngày.
Lưu ý:
- Erythromycin có thể sử dụng để điều trị giang mai cho phụ nữ mang thai, nhưng thuốc không qua được hàng rào rau thai nên không có tác dụng điều trị cho thai nhi. Vì vậy trong trường hợp phải điều trị bằng erythromycin cho phụ nữ mang thai, trẻ sinh ra cần được điều trị giang mai sớm ngay sau khi sinh.
- Không sử dụng doxycycline cho phụ nữ mang thai do các biến cố nghiêm trọng không mong muốn đối với con.
- Điều trị giang mai là điều trị ngoại trú, chỉ điều trị nội trú trong trường hợp giang mai có các biến chứng (như có biểu hiện tim mạch và thần kinh) và giang mai bẩm sinh.
4.3.2. Các can thiệp cho trẻ
a) Theo dõi giang mai bẩm sinh ở trẻ sinh ra từ mẹ mắc giang mai
- Đối với trẻ sơ sinh có biểu hiện lâm sàng bình thường và mẹ đã được điều trị giang mai sớm, đầy đủ theo phác đồ ở Mục 4.3.1 và không có dấu hiệu tái nhiễm, chỉ cần theo dõi chặt chẽ tại các tuần thứ 6, 10, 14 và 9 tháng sau sinh. Nếu nghi ngờ có triệu chứng lâm sàng của giang mai bẩm sinh, cần xét nghiệm giang mai cho trẻ, điều trị nếu trẻ được chẩn đoán giang mai bẩm sinh.
- Đối với trẻ sinh ra từ mẹ bị giang mai nhưng mẹ không được điều trị hoặc điều trị không đầy đủ hoặc điều trị muộn (dưới 30 ngày trước khi sinh) cần được xét nghiệm ngay ở thời điểm mới sinh ra và hằng tháng trong vòng 3-4 tháng cho đến khi khẳng định bằng kết quả xét nghiệm huyết thanh âm tính. Một số trường hợp kháng thể thụ động từ mẹ có thể tồn tại tới 18 tháng. Vì vậy, nếu xét nghiệm huyết thanh của trẻ dương tính và hiệu giá kháng thể tăng ≥ 4 lần hiệu giá kháng thể của mẹ thì trẻ cần được điều trị giang mai bẩm sinh.
b) Chẩn đoán giang mai bẩm sinh
- Tất cả trẻ sinh ra từ những bà mẹ có kết quả huyết thanh giang mai dương tính, cần được khám và xét nghiệm để tìm bằng chứng giang mai bẩm sinh. Hội chẩn với chuyên khoa da liễu nếu nghi ngờ trẻ mắc giang mai bẩm sinh. Biểu hiện lâm sàng của giang mai bẩm sinh khá đa dạng bao gồm da có bọng nước, viêm mũi, viêm thanh quản, hạch, gan lách to, viêm xương sụn, viêm màng bụng, viêm màng não, viêm màng mạch-võng mạc. Ở trẻ có giang mai bẩm sinh muộn (> 2 tuổi), các triệu chứng lâm sàng bao gồm: viêm mắt, tai, khớp, dị dạng xương và các di chứng do các thương tổn của giang mai bẩm sinh sớm. Tuy nhiên, có những trường hợp trẻ sơ sinh bị giang mai mà không có các dấu hiệu hoặc triệu chứng điển hình.
c) Điều trị cho trẻ mắc hoặc có nguy cơ cao mắc giang mai bẩm sinh
- Chỉ định điều trị:
+ Trẻ được xác định mắc giang mai bẩm sinh.
+ Trẻ có biểu hiện lâm sàng bình thường nhưng mẹ không được điều trị giang mai hoặc điều trị muộn (trong vòng 30 ngày trước khi sinh) hoặc điều trị không đầy đủ hoặc điều trị với phác đồ không có penicillin, trẻ cần được điều trị với phác đồ sau:
- Phác đồ điều trị:
+ Benzyl penicillin 100000 - 150000 đơn vị/kg/ngày, tiêm tĩnh mạch chậm, 10-15 ngày hoặc
+ Procain penicillin 50000 đơn vị/kg/ngày, tiêm bắp, 10-15 ngày
d) Tư vấn nuôi dưỡng trẻ
Trẻ sinh ra từ mẹ mắc giang mai được nuôi dưỡng và chăm sóc như bình thường.
e) Chăm sóc và theo dõi trẻ
Trẻ sinh ra từ mẹ mắc giang mai cần được theo dõi chặt chẽ để phát hiện sớm các dấu hiệu và triệu chứng của giang mai bẩm sinh như đã đề cập ở Mục 4.3.2. Nếu trẻ có bất cứ triệu chứng hay dấu hiệu bất thường nào đều cần phải đưa trẻ đến cơ sở y tế để khám xác định hoặc loại trừ giang mai bẩm sinh.
|