Logo Xem trang đào tạo trực tuyến arrow1
space
 Thăm khám lâm sàng

Thăm khám lâm sàng

(Trở về mục nội dung gốc: )

2.2.2.1    Quan sát:
-    Vành tai: Quan sát hình dạng, kích thước, màu sắc, sẹo và các bất thường khác.
-    Ống tai ngoài: Quan sát tình trạng sưng đỏ, viêm, sự hiện diện của dị vật hoặc ráy tai.
-    Khuôn mặt: Quan sát tình trạng sưng, phù nề hoặc các bất thường về cử động (ví dụ: liệt mặt).
2.2.2.2    Sờ nắn:
-    Vành tai: Sờ nắn các cấu trúc của vành tai (như bình tai, đối bình tai, xoắn tai) để đánh giá cảm giác đau. Kéo vành tai lên trên, ra sau hoặc ấn bình tai để kiểm tra phản ứng đau.
-    Xương chũm: Ấn vào xương chũm để đánh giá cảm giác đau.
-    Hạch vùng: Sờ nắn các hạch vùng lân cận (trước tai, sau tai, hạch cổ) để đánh giá tình trạng sưng, đau và độ di động.
2.2.2.3    Soi tai:
-    Ống tai ngoài: Quan sát tình trạng sưng đỏ, viêm, sự hiện diện của dị vật, ráy tai và đánh giá độ thông thoáng của ống tai.
-    Màng nhĩ: Đánh giá màu sắc, phản xạ ánh sáng, tình trạng sưng đỏ, phồng, lõm, thủng. Kiểm tra sự hiện diện của dịch, máu hoặc mủ trong hòm nhĩ.
2.2.2.4    Kiểm tra chức năng:
-    Thính lực: Kiểm tra thính lực bằng âm thoa (nghiệm pháp Rinne, Weber).
-    Chóng mặt: Thực hiện nghiệm pháp tư thế Dix-Hallpike nếu có nghi ngờ chóng mặt tư thế kịch phát lành tính (BPPV).
 

📄 Cau truc noi dung

Kien thuc nhanh



Phụ trách chuyên môn TS Võ Thành Liêm (thanhliem.vo@gmail.com)

space