Trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch ISSN 2815-6366 Truy cập mở Phản biện kín hai chiều
Biểu trưng Trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch
Phổ vi khuẩn gây nhiễm trùng bàn chân đái tháo đường và tính đề kháng kháng sinh
Tạp chí Y dược học Phạm Ngọc Thạch
Pham Ngoc Thach Medical and Pharmaceutical Journal · ISSN 2815-6366
PDF (vietnamien)

Mots-clés

Nhiễm trùng bàn chân đái tháo đường
phổ vi khuẩn
đề kháng kháng sinh

Danh mục

Comment citer

Phổ vi khuẩn gây nhiễm trùng bàn chân đái tháo đường và tính đề kháng kháng sinh. (2023). Tạp Chí Y dược học Phạm Ngọc Thạch, 2(1), 86-94. https://bsgdtphcm.vn/ojs/index.php/pnt/article/view/105

Résumé

Mục tiêu: Khảo sát phổ vi khuẩn gây nhiễm trùng bàn chân ở người đái tháo đường, phân theo mức độ nhiễm trùng hoặc bệnh động mạch ngoại biên hay viêm xương và xác định mức độ đề kháng kháng sinh thông dụng. Phương pháp: Nghiên cứu cắt ngang trên 50 mẫu bệnh phẩm được lấy chuẩn từ sang thương bàn chân nhiễm trùng ở người bệnh đái tháo đường có kết quả cấy. Định danh vi khuẩn bằng bằng phương pháp thường quy hoặc hệ thống Vitek 2 tự động. Xác định tính nhạy cảm kháng sinh bằng phương pháp khuếch tán đĩa thạch và MIC/E-test. Kết quả: Có 63 loại vi khuẩn được phân lập. Nhiễm khuẩn Gr- (66,7%) gặp nhiều gấp hai lần khuẩn Gr+ (31,7%) và phần lớn nhiễm đơn khuẩn (74%). Các vi khuẩn thường gặp là E. coli (20,6%), Proteus spp. (19%), S. aureus (19%), K. pneumoniae (14,3%) và hiếm gặp trực khuẩn Gr- không lên men. Mức độ nhiễm trùng càng nặng thì tác nhân Gr- gặp càng nhiều, nhưng phổ vi khuẩn không khác nhau giữa nhóm viêm xương và không viêm xương, giữa nhóm có bệnh động mạch ngoại biên và không bệnh động mạch ngoại biên. S.aureus kháng rất cao với clindamycin (83%), ciprofloxacin (75%), vẫn còn nhạy với tobramycine (92%), TMP/SMZ (80%) và vancomycine (67%). Tỉ lệ nhiễm MRSA lên đến 75% trong số các trường hợp nhiễm S.aureus Trực khuẩn Gr- thường gặp còn nhạy với ampicillin nhưng với amoxcillin/clavulanic chỉ còn 67%, với aminoglycoside hay TMP/SMZ chỉ nhạy khoảng 70%, nhạy imipenem 100%. Vi khuẩn Gr- đề kháng cephalosporin thế hệ 3 rất thay đổi (30 - 50%). E. coli kháng ciprofloxacin (75%) nhưng Proteus spp. hay K.pneumonia vẫn nhạy (75%). Các khuẩn Gr- tiết ESBL chiếm 21%. Kết luận: Lựa chọn kết hợp kháng sinh nên dựa vào mức độ nhiễm trùng hơn là có viêm xương hay bệnh động mạch ngoại biên. Không dùng clindamycin để điều trị S.aureus, khuyến cáo dùng vancomycin/linezolide do tỉ lệ nhiễm MRSA quá cao. Cân nhắc các kháng sinh khác ngoài imipenem đối với Gr âm vì tỉ lệ kháng thuốc rất thay đổi.

PDF (vietnamien)

Références

Creative Commons License

Ce travail est disponible sous licence Creative Commons Attribution - Pas d'Utilisation Commerciale - Pas de Modification 4.0 International.

Merci de créditer les auteurs lors de toute citation : tạp chí Y dược học Phạm Ngọc Thạch (2023)