Abstract
Đặt vấn đề: Sự thay đổi độ thẩm thấu nước mắt là nguyên nhân cốt lõi trong cơ chế dẫn đến bệnh khô mắt. Mục tiêu: Xác định độ thẩm thấu nước mắt ở bệnh nhân dùng thuốc điều trị tăng nhãn áp và nhóm chứng, so sánh chỉ số bệnh bề mặt mắt (OSDI) ở hai nhóm bệnh nhân, xác định mối liên quan giữa một số đặc điểm của bệnh nhân với độ thẩm thấu nước mắt. Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu cắt ngang có đối chứng trên 80 bệnh nhân chia đều làm 2 nhóm chứng và nhóm nghiên cứu đến khám và điều trị tại bệnh viện mắt Quang Đức từ tháng 5/2022 đến tháng 10/2022. Kết quả: Độ thẩm thấu nước mắt ở nhóm chứng là 293.3 ± 22 mOsm/L, ở nhóm nghiên cứu là 307.4 ± 19.9 mOsm/L; p < 0,05. Điểm số OSDI ở nhóm chứng là 13.8 ± 4.3, ở nhóm nghiên cứu là 21.3 ± 5; P < 0.05. Tuổi (< 60 / ≥ 60 tuổi) với OR là 3.15; p < 0.05, tổng thời gian điều trị (≤ 24 / > 24 tháng) với OR là 1.53; p > 0.05, số loại thuốc điều trị tại chổ (≤ 2 / > 2 loại) với OR là 1.81; p > 0.05, số lần nhỏ thuốc có chứa chất bảo quản trong ngày (≤ 3 / > 3 lần) với OR là 1.68; p > 0.05. Kết luận: Độ thẩm thấu nước mắt ở nhóm nghiên cứu cao hơn nhóm chứng, chỉ số bệnh bề mặt mắt ở nhóm nghiên cứu cao hơn nhóm chứng, tuổi trên 60 có tương quan thuận với độ thẩm thấu nước mắt, đặc điểm điều trị chưa ghi nhận mối liên quan với độ thẩm thấu nước mắt. Abstract Background: The change in tear film osmolarity is the main cause in the mechanism leading to dry eye disease. Objectives: The study aimed to determine the tear osmolality in patients taking anti - glaucoma drugs and the control group, Comparison of ocular surface disease index (OSDI) in two groups of patients, determining the relationship between some patient characteristics and tear film osmolality. Materials and method: Cross - sectional controlled study on 80 patients divided equally into 2 control groups and group of patients studied visited and treated at Quang Duc eye hospital from 5/2022 to 10/2022. Results: The tear osmolality in the control group was 293.3 ± 22 mOsm/L, in the group of patients studied it was 307.4 ± 19.9 mOsm/L; p < 0.05. OSDI score in the control group was 13.8 ± 4.3, in the group of patients studied was 21.3 ± 5; p < 0.05. Age (< 60 / ≥ 60 years) with OR 3.15; p < 0.05, total duration of treatment (≤ 24 / > 24 months) with OR 1.53; p > 0.05. Number of topical drugs (≤ 2 / > 2 types) with OR 1.81; p > 0.05, number of drops containing preservative per day (≤ 3 / > 3 times) with OR 1.68; p > 0.05. Conclusion: Tear film osmolality in the group of patients studied was higher than in the control group, the index of ocular surface disease in the group of patients studied was higher than that in the control group, age over 60 was positively correlated with tear film osmolality, treatment characteristics were not noted the relationship with tear film osmolarity. DOI: 10.59715/pntjmp.2.3.5References
Quy định về Giấy phép Công khai cho các Tác phẩm được Xuất bản
1. Tuyên bố chung
Tạp chí [Tên Tạp chí] cam kết thúc đẩy sự phát triển và lan tỏa tri thức khoa học một cách cởi mở nhất. Để thực hiện sứ mệnh này, tất cả các bài viết được xuất bản trên tạp chí đều được phát hành theo các điều khoản của giấy phép công khai Creative Commons (CC).
Việc áp dụng giấy phép này cho phép tác giả giữ bản quyền đối với tác phẩm của mình, đồng thời trao cho cộng đồng quyền tự do sử dụng, chia sẻ và xây dựng dựa trên tác phẩm đó một cách hợp pháp và rõ ràng, góp phần thúc đẩy tối đa hóa tác động của nghiên cứu.
2. Giới thiệu về Giấy phép Creative Commons (CC)
Creative Commons là một tổ chức phi lợi nhuận toàn cầu cung cấp một bộ công cụ pháp lý (giấy phép) tiêu chuẩn, miễn phí để các nhà sáng tạo có thể chia sẻ tác phẩm của mình. Thay vì mô hình "bảo lưu mọi quyền" (All Rights Reserved) truyền thống, giấy phép CC hoạt động theo mô hình "bảo lưu một số quyền" (Some Rights Reserved).
Các giấy phép CC bao gồm các thành tố cốt lõi sau:
-
BY (Ghi công - Attribution): Người dùng phải ghi công (nêu tên) tác giả gốc một cách thích hợp. Đây là điều kiện bắt buộc trong tất cả các giấy phép CC.
-
NC (Phi thương mại - NonCommercial): Người dùng không được sử dụng tác phẩm cho các mục đích thương mại.
-
ND (Không phái sinh - NoDerivatives): Người dùng có thể sao chép và phân phối tác phẩm ở định dạng nguyên bản, nhưng không được phép sửa đổi, phối lại hay tạo ra tác phẩm phái sinh.
-
SA (Chia sẻ tương tự - ShareAlike): Nếu người dùng phối lại, chuyển thể tác phẩm, họ phải phân phối tác phẩm mới của mình dưới cùng một giấy phép với tác phẩm gốc.
3. Các loại giấy phép được áp dụng tại Tạp chí
Tạp chí Y dược học Phạm Ngọc Thạch áp dụng loại
Giấy phép Ghi công Creative Commons 4.0 (CC BY 4.0)
Để khuyến khích để tối đa hóa sự phổ biến và sử dụng lại các công trình khoa học.
-
Người dùng được phép:
-
Chia sẻ: Sao chép và phân phối lại tác phẩm trên bất kỳ phương tiện và định dạng nào.
-
Phối lại: Phối lại, chuyển thể và xây dựng dựa trên tác phẩm cho bất kỳ mục đích nào, kể cả mục đích thương mại.
-
-
Với điều kiện:
-
Phải Ghi công (BY): Bạn phải ghi công tác giả một cách thích hợp, cung cấp một đường dẫn tới giấy phép, và cho biết nếu tác phẩm đã có sự thay đổi.
-
4. Trách nhiệm của Tác giả và Người dùng
-
Đối với Tác giả: Khi nộp bản thảo cho Tạp chí [Tên Tạp chí], tác giả đồng ý rằng nếu bài viết được chấp nhận xuất bản, nó sẽ được phát hành theo giấy phép [Ví dụ: CC BY 4.0] mà tạp chí áp dụng. Tác giả vẫn là người giữ bản quyền gốc.
-
Đối với Người dùng: Người dùng có trách nhiệm kiểm tra và tuân thủ các điều khoản của giấy phép được áp dụng cho mỗi bài viết. Việc ghi công tác giả là yêu cầu bắt buộc và cần được thực hiện đúng cách.
Cách ghi công chuẩn:
Khi sử dụng hoặc trích dẫn lại một tác phẩm, bạn nên ghi công như sau:
"[Tên bài viết]" của [Tên các tác giả], được cấp phép dưới [Tên giấy phép, ví dụ: CC BY 4.0]. Nguồn: Tạp chí [Tên Tạp chí], Tập [X], Số [Y], trang [Z], (Năm xuất bản). DOI: [Link DOI của bài báo].