Trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch ISSN 2815-6366 Truy cập mở Phản biện kín hai chiều
Biểu trưng Trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch
Imaging Characteristics of Complicated Colonic Diverticulosis: A Retrospective Abdominal CT Analysis
Tạp chí Y dược học Phạm Ngọc Thạch
Pham Ngoc Thach Medical and Pharmaceutical Journal · ISSN 2815-6366
PDF (Vietnamese)

Keywords

VTTĐT có biến chứng
phân loại WSES 2020

How to Cite

Imaging Characteristics of Complicated Colonic Diverticulosis: A Retrospective Abdominal CT Analysis. (2026). Tạp Chí Y dược học Phạm Ngọc Thạch, 4(1). https://bsgdtphcm.vn/ojs/index.php/pnt/article/view/380

Abstract

Đặt vấn đề: Bệnh túi thừa đại tràng là một bất thường phổ biến, gia tăng theo tuổi và được phát hiện nhiều hơn nhờ các phương tiện chẩn đoán hình ảnh. Ở phương Tây, bệnh chủ yếu xảy ra ở đại tràng trái; tại Mỹ, hàng trăm nghìn ca biến chứng phải nhập viện mỗi năm. Ở Việt Nam, các báo cáo về bệnh lý túi thừa ngày càng tăng và xuất hiện một số khác biệt so với các nước phương Tây. Chụp cắt lớp vi tính (CLVT) hiện là phương pháp chính để chẩn đoán và phân giai đoạn viêm túi thừa, theo hệ thống phân loại của Hiệp hội Phẫu thuật Cấp cứu Thế giới (WSES) 2020. Mục tiêu: Mô tả đặc điểm hình ảnh cắt lớp vi tính (CLVT) của viêm túi thừa đại tràng (VTTĐT) có biến chứng theo WSES 2020. Đối tượng và phương pháp NC: Tất cả các bệnh nhân có kết quả phẫu thuật và hoặc giải phẫu bệnh VTTĐT được nghiên cứu hồi cứu so sánh với hình ảnh cắt lớp vi tính trong thời gian từ tháng 01/2022 đến hết tháng 08/2024. Kết quả: Nghiên cứu có 104 bệnh nhân, trong đó VTTĐT bên phải là 45 và VTTĐT bên trái là 75. Tuổi trung bình của BN VTTĐT có biến chứng là 55,59 ± 15,7. Tỉ lệ nam/nữ là 1,85. Túi thừa viêm biến chứng thủng dễ quan sát hình ảnh trực tiếp ở bên phải hơn. Dày thành đại tràng, thâm nhiễm mỡ nhiều, sự diện của túi thừa, dịch và khí cạnh đại tràng áp xe, viêm phúc mạc lan tỏa là các dấu hiệu thường gặp, rò và tắc ruột chiếm tỷ lệ thấp nhưng cần được quan tâm. Dịch lan tỏa và khí xa đại tràng chỉ gặp ở VTTĐT bên trái. Các giai đoạn của VTTĐT có BC bên phải theo WSES 2020 bao gồm 1A, 1B, 2A, 2B, 3, 4 chiếm tỉ lệ lần lợt là 64,4%, 11,1%, 17,8%, 4,4%, 0%, 0% ; bên trái chiếm tỉ lệ lần lượt là 25,3%, 16%, 17,3%, 8%, 6,7%, 22,7%. VTTĐT bên trái có biến chứng nặng hơn so với bên phải, sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê (p = 0,000 < 0,05). Kết luận: Các dấu hiệu hình ảnh thường gặp của VTTĐT có biến chứng theo WSES 2020 là dày thành đại tràng > 10mm; thâm nhiễm mỡ nhiều với đa túi thừa, sung huyết mạch máu mạc treo, khí và dịch cạnh đại tràng, áp xe. VTTĐT bên trái có tuổi lớn hơn, BMI cao hơn so với bên phải, biến chứng nặng hơn với khí tự do xa đại tràng và viêm phúc mạc lan tỏa. Do đó, việc kiểm soát cân nặng để phòng ngừa bệnh và theo dõi chặt chẽ trong quá trình điều trị nhằm phòng tránh diễn tiến tới biến chứng nặng là cần thiết đối với những bệnh nhân này. Abstract Background: Colonic diverticular disease is a common age-related abnormality increasingly identified through advanced imaging modalities. In the United States, it predominantly affects on the left colon, resulted in admitted to hospital due to complications. In Vietnam, it is increasingly published as case series or reports, with difference result compared to Western countries. Multiple Detectors Computed tomography (MDCT) seems to primarily be option for diagnosis and staging diverticulosis, following the 2020 guidelines of the World Society of Emergency Surgery (WSES). Objective: This study evaluates the CT imaging features of complicated colonic diverticulosis (CCD) using the WSES 2020 classification. Methods: A retrospective analysis was conducted on 104 patients with confirmed surgical procedures and/or pathological results who underwent CT imaging between January 2022 and August 2024. Results: Of the 104 patients (mean age 55.59 ± 15.7 years, male-to-female ratio 1.85), 45 presented with right-sided CCD and 75 with left-sided CCD. Right-sided perforated diverticulitis has been seen more than left on MDCT. Common imaging findings are included colonic wall thickening, extensive fat stranding, diverticula presence, peri-colonic fluid/gas, abscesses, and diffuse peritonitis. Fistulas and bowel obstruction, though less frequent, warranted clinical attention. Diffuse fluid collections and extra-colonic gas were exclusive to left-sided CCD. The distribution of WSES 2020 stages for right-sided CCD was: Stage 1A (64.4%), 1B (11.1%), 2A (17.8%), 2B (4.4%), with no Stage 3 or 4 cases. Left-sided CCD distribution was: Stage 1A (25.3%), 1B (16.0%), 2A (17.3%), 2B (8.0%), 3 (6.7%), and 4 (22.7%). Left-sided CCD presented significantly more severe complications (p < 0.05). Conclusion: Characteristic CT findings of CCD, as per the WSES 2020 classification, include colonic wall thickening exceeding 10mm, extensive fat stranding, multiple diverticula, mesenteric vascular congestion, peri-colonic gas and fluid, and abscess formation. Left-sided CCD patients tended to be older, have a higher BMI, and experience more severe complications, including distant free gas and diffuse peritonitis. Weight management is crucial for disease prevention, and rigorous monitoring is essential to mitigate complications, particularly in left-sided CCD. DOI: 10.59715/pntjmp.4.1.17
PDF (Vietnamese)

References

Quy định về Giấy phép Công khai cho các Tác phẩm được Xuất bản

 

1. Tuyên bố chung

Tạp chí [Tên Tạp chí] cam kết thúc đẩy sự phát triển và lan tỏa tri thức khoa học một cách cởi mở nhất. Để thực hiện sứ mệnh này, tất cả các bài viết được xuất bản trên tạp chí đều được phát hành theo các điều khoản của giấy phép công khai Creative Commons (CC).

Việc áp dụng giấy phép này cho phép tác giả giữ bản quyền đối với tác phẩm của mình, đồng thời trao cho cộng đồng quyền tự do sử dụng, chia sẻ và xây dựng dựa trên tác phẩm đó một cách hợp pháp và rõ ràng, góp phần thúc đẩy tối đa hóa tác động của nghiên cứu.

2. Giới thiệu về Giấy phép Creative Commons (CC)

Creative Commons là một tổ chức phi lợi nhuận toàn cầu cung cấp một bộ công cụ pháp lý (giấy phép) tiêu chuẩn, miễn phí để các nhà sáng tạo có thể chia sẻ tác phẩm của mình. Thay vì mô hình "bảo lưu mọi quyền" (All Rights Reserved) truyền thống, giấy phép CC hoạt động theo mô hình "bảo lưu một số quyền" (Some Rights Reserved).

Các giấy phép CC bao gồm các thành tố cốt lõi sau:

  • BY (Ghi công - Attribution): Người dùng phải ghi công (nêu tên) tác giả gốc một cách thích hợp. Đây là điều kiện bắt buộc trong tất cả các giấy phép CC.

  • NC (Phi thương mại - NonCommercial): Người dùng không được sử dụng tác phẩm cho các mục đích thương mại.

  • ND (Không phái sinh - NoDerivatives): Người dùng có thể sao chép và phân phối tác phẩm ở định dạng nguyên bản, nhưng không được phép sửa đổi, phối lại hay tạo ra tác phẩm phái sinh.

  • SA (Chia sẻ tương tự - ShareAlike): Nếu người dùng phối lại, chuyển thể tác phẩm, họ phải phân phối tác phẩm mới của mình dưới cùng một giấy phép với tác phẩm gốc.

3. Các loại giấy phép được áp dụng tại Tạp chí

Tạp chí Y dược học Phạm Ngọc Thạch  áp dụng loại

Giấy phép Ghi công Creative Commons 4.0 (CC BY 4.0)

Để khuyến khích để tối đa hóa sự phổ biến và sử dụng lại các công trình khoa học.

  • Người dùng được phép:

    • Chia sẻ: Sao chép và phân phối lại tác phẩm trên bất kỳ phương tiện và định dạng nào.

    • Phối lại: Phối lại, chuyển thể và xây dựng dựa trên tác phẩm cho bất kỳ mục đích nào, kể cả mục đích thương mại.

  • Với điều kiện:

    • Phải Ghi công (BY): Bạn phải ghi công tác giả một cách thích hợp, cung cấp một đường dẫn tới giấy phép, và cho biết nếu tác phẩm đã có sự thay đổi.

  •  

4. Trách nhiệm của Tác giả và Người dùng

  • Đối với Tác giả: Khi nộp bản thảo cho Tạp chí [Tên Tạp chí], tác giả đồng ý rằng nếu bài viết được chấp nhận xuất bản, nó sẽ được phát hành theo giấy phép [Ví dụ: CC BY 4.0] mà tạp chí áp dụng. Tác giả vẫn là người giữ bản quyền gốc.

  • Đối với Người dùng: Người dùng có trách nhiệm kiểm tra và tuân thủ các điều khoản của giấy phép được áp dụng cho mỗi bài viết. Việc ghi công tác giả là yêu cầu bắt buộc và cần được thực hiện đúng cách.

Cách ghi công chuẩn:

Khi sử dụng hoặc trích dẫn lại một tác phẩm, bạn nên ghi công như sau:

"[Tên bài viết]" của [Tên các tác giả], được cấp phép dưới [Tên giấy phép, ví dụ: CC BY 4.0]. Nguồn: Tạp chí [Tên Tạp chí], Tập [X], Số [Y], trang [Z], (Năm xuất bản). DOI: [Link DOI của bài báo].