Trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch ISSN 2815-6366 Truy cập mở Phản biện kín hai chiều
Biểu trưng Trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch
Đánh giá kích thước ống sống cổ bằng cộng hưởng từ ở người việt trưởng thành không thoát vị đĩa đệm
Tạp chí Y dược học Phạm Ngọc Thạch
Pham Ngoc Thach Medical and Pharmaceutical Journal · ISSN 2815-6366
PDF (Vietnamese)

Keywords

Kích thước ống sống cổ
Cộng hưởng từ
người Việt trưởng thành

Danh mục

How to Cite

Đánh giá kích thước ống sống cổ bằng cộng hưởng từ ở người việt trưởng thành không thoát vị đĩa đệm. (2022). Tạp Chí Y dược học Phạm Ngọc Thạch, 1(1). https://bsgdtphcm.vn/ojs/index.php/pnt/article/view/33

Abstract

Đặt vấn đề: Kích thước ống sống cổ có vai trò quan trọng trong chẩn đoán bệnh lý ống sống cổ, đặc biệt là bệnh lý hẹp ống sống cổ. Ống sống cổ đặc trưng theo các yếu tố nhân trắc và chủng tộc. Mục tiêu: Xác định mối liên quan giữa các kích thước ống sống cổ và các yếu tố nhân trắc học bằng cộng hưởng từ ở người Việt trưởng thành tại bệnh viện Chấn thương chỉnh hình TP. Hồ Chí Minh. Phương pháp nghiên cứu: Thiết kế cắt ngang mô tả ở bệnh nhân có triệu chứng đau vùng đầu cổ có chỉ định chụp cộng hưởng từ cột sống cổ ở Bệnh viện Chấn thương chỉnh hình TP. Hồ Chí Minh Kết quả: Mô tả giá trị nhân trắc ở 100 người Việt trưởng thành độ tuổi từ 18 đến 64 tuổi (trung bình là 35,6 tuổi), trong đó có 100 nữ (chiếm 64%), có chiều cao trung bình 159,45 cm, cân nặng trung bình 58,38 kg. Xác định các chỉ số hình thái học ống sống cổ ở người Việt trưởng thành trên chuỗi xung T2 mặt phẳng đứng dọc và mặt phẳng ngang mức thân sống: đường kính trước sau ống sống cổ (từ C1-C7) lần lượt là 14,46±1,27 mm, 13,32±1,14mm, 12,45±1,03 mm, 12,46±1,02 mm, 12,54±1,01 mm, 12,74±1,03 mm,13,19±1,00 mm (trung bình và độ lệch chuẩn). Đường kính trước sau tủy sống cổ (từ C1-C7) lần lượt là 8,05±0,59 mm, 7,80±0,59 mm, 7,70±0,56 mm, 7,54±0,58 mm,7,43±0,57 mm, 7,23±0,57 mm, 6,98±0,49 mm (trung bình và độ lệch chuẩn). Diện tích ống sống cổ ngang mức thân sống cổ ( từ C1-C7) lần lượt là 255,66±40,35 mm2, 224,25±32,20 mm2, 203,60±25,32 mm2, 202,53±25,17mm2, 203,55±24,34 mm2, 195,44±21,73 mm2, 191,84±25,35 mm2 (trung bình và độ lệch chuẩn), diện tích tủy sống cổ ngang mức thân sống cổ (từ C1-C7) lần lượt là 255,66±40,35 mm2, 224,25±32,20 mm2, 203,60±25,32 mm2, 202,53±25,17mm2, 203,55±24,34 mm2, 195,44±21,73 mm2, 191,84±25,35 mm2 (trung bìnhvà độ lệch chuẩn), đường kính khoang màng cứng trước tủy sống (từ C1-C7) lần lượt là 2,69±0,63 mm, 3,12±0,69 mm, 2,54±0,76 mm, 2,38±0,65mm, 2,55±0,72 mm, 3,19±0,81 mm, 3,98±0,90 mm (trung bình và độ lệch chuẩn). Kết luận: Cộng hưởng từ là phương pháp có độ chính xác cao và giá trị trong đánh giá giải phẫu cột sống cổ và chẩn đoán bệnh lý ống sống cổ.Có sự tương quan thuận giữa diện tích ống sống cổ ngang mức thân sống và yếu tố chiều cao. Đường kính trước sau ống sống cổ, đường kính khoang màng cứng trước tủy sống và diện tích ống sống cổ có giá trị đến chẩn đoán bệnh lý hẹp ống sống ở người Việt trưởng thành không bệnh lý thoát vị đĩa đệm.

PDF (Vietnamese)

References

Creative Commons License

This work is licensed under a Creative Commons Attribution-NonCommercial-NoDerivatives 4.0 International License.

Copyright (c) 2023 tạp chí Y dược học Phạm Ngọc Thạch