Logo Xem trang đào tạo trực tuyến arrow1
space
 📝 Xây dựng Đề cương

📝 Xây dựng Đề cương

Thiết kế

Nghiên cứu bệnh-chứng hồi cứu (retrospective case-control study), có bắt cặp (individual matching) theo tuổi (± 3 tuổi) và giới tính.

Nhóm ca (Case)

  • N = 200
  • Chẩn đoán: Ung thư phổi nguyên phát, xác nhận bằng giải phẫu bệnh (GPB) — lấy qua sinh thiết phế quản, sinh thiết xuyên thành, hoặc sau mổ.
  • Phân loại GPB: Ung thư biểu mô tuyến (60%), ung thư biểu mô vảy (25%), ung thư tế bào nhỏ (10%), loại khác (5%).
  • Tiêu chuẩn loại: Ung thư di căn đến phổi (di căn từ nơi khác), đã điều trị trước đó (hóa/xạ), không đồng ý tham gia.

Nhóm chứng (Control)

  • N = 200
  • Nguồn: Người khỏe mạnh đến khám sức khỏe tổng quát tại BV K, hoặc người nhà bệnh nhân không cùng huyết thống.
  • Tiêu chuẩn: Không có chẩn đoán ung thư phổi, không mắc ung thư đường hô hấp.
  • Bắt cặp: Mỗi ca được bắt cặp với 1 chứng cùng tuổi (± 3 năm), cùng giới, cùng khu vực sống (thành thị/nông thôn).

Định nghĩa hút thuốc (phơi nhiễm chính)

Phân loại Định nghĩa
Chưa bao giờ hút Hút < 100 điếu trong đời
Từng hút / Đang hút Hút ≥ 100 điếu trong đời
Gói-năm (pack-year) Số gói/ngày × số năm hút. Ví dụ: 1 gói/ngày × 20 năm = 20 pack-year
Cai thuốc Đã bỏ hút ≥ 6 tháng

⚠️ Sai lệch trong chọn chứng

Chọn chứng không đúng là sai lầm chết người trong case-control. Ví dụ: nếu chọn chứng từ khoa Hô hấp (bệnh nhân COPD) — tỷ lệ hút thuốc ở nhóm này cũng cao → OR sẽ giảm (dilution bias). Nếu chọn chứng từ khoa Sản (phụ nữ) — tỷ lệ hút thuốc thấp → OR sẽ tăng giả. Nguyên tắc: chứng phải đại diện cho quần thể nguồn (source population) mà từ đó ca xuất hiện.

🏥 Phòng khám Đa khoa ĐHYK Phạm Ngọc Thạch

Khám chữa bệnh đa khoa • Bác sĩ đầu ngành • Trang thiết bị hiện đại

📋 Đặt lịch khám →


Phụ trách chuyên môn TS Võ Thành Liêm (thanhliem.vo@gmail.com)

space