Logo Xem trang đào tạo trực tuyến arrow1
space
 Bệnh án

Bệnh án

KẾT QUẢ ĐỌC PHIM X-QUANG - ĐÔNG ĐẶC VÙNG DƯỚI PHỔI PHẢI

Mã bệnh nhân: Ẩn danh

Tư thế chụp: PA (Sau - Trước)

Độ xuyên thấu (Tia): Đạt yêu cầu – Vừa thấy lờ mờ các đốt sống ngực phía sau bóng tim

Độ hít vào: Đạt yêu cầu – Thấy được 7 cung sườn trước

Độ xoay: Bệnh nhân hơi xoay người về phía bên phải

TUẦN HOÀN (TIM MẠCH)

  • Bóng tim không to.

  • Bờ tim rõ nét.

  • Động mạch chủ bình thường.

  • Trung thất ở vị trí chính giữa, không bị giãn rộng, bờ trung thất rõ.

  • Rốn phổi hai bên có kích thước, hình dạng và vị trí bình thường.

  • Đỉnh phổi hai bên: Bình thường.

  • Rốn phổi: Bình thường.

  • Vùng sau tim: Tăng đậm độ (mờ) vùng sau tim phải, phù hợp với tổn thương đông đặc.

  • Góc sườn hoành: Tù góc sườn hoành phải. Góc sườn hoành trái bình thường.

  • Vùng dưới cơ hoành: Có hình ảnh liềm hơi dưới hoành (tràn khí ổ bụng) lượng ít dưới cơ hoành phải.

ĐƯỜNG THỞ

  • Khí quản nằm ở vị trí chính giữa (sau khi đã tính đến yếu tố xoay tư thế của bệnh nhân).

HÔ HẤP

  • Có vùng mờ phế nang ở vùng dưới phổi phải, phù hợp với tổn thương đông đặc. Các vùng còn lại của phổi sáng đều (bình thường). Phổi không bị ứ khí (tăng thông khí).

  • Tù góc sườn hoành phải, phù hợp với dịch màng phổi lượng ít. Khoang màng phổi trái sáng. Hệ tuần hoàn phổi (mạch máu phổi) bình thường.

CÁC DẤU HIỆU CẦN CHÚ Ý

  • Lệch khí quản giả tạo do tư thế bệnh nhân bị xoay.

  • Bờ tim phải rõ nét.

  • Mờ phế nang vùng sau tim phải.

  • Mờ phế nang vùng dưới phổi phải.

  • Tràn dịch màng phổi phải lượng ít.

  • Tràn khí ổ bụng (liềm hơi dưới hoành) lượng ít.

  • Tư thế bệnh nhân bị xoay về phía bên phải.

  • Phổi trái sáng.

  • Bờ tim trái rõ nét.

  • Góc sườn hoành trái nhọn (bình thường).

  • Cơ hoành trái bình thường.

TÓM TẮT, CẬN LÂM SÀNG & HƯỚNG XỬ TRÍ

Tóm tắt:

Phim X-quang cho thấy tổn thương đông đặc vùng dưới phổi phải, kèm theo tràn dịch màng phổi. Hình ảnh này phù hợp với viêm phổi và tràn dịch màng phổi cạnh viêm. Ngoài ra, có hình ảnh tràn khí ổ bụng lượng ít, phù hợp với tiền sử phẫu thuật gần đây của bệnh nhân.

Xét nghiệm & Theo dõi:

  • Cho bệnh nhân thở oxy hỗ trợ.

  • Các xét nghiệm máu ban đầu có thể bao gồm: Tổng phân tích tế bào máu ngoại vi (FBC), điện giải đồ và chức năng thận (U/Es), cấy máu, và định lượng định tính CRP. Có thể lấy mẫu đờm để nuôi cấy tìm vi khuẩn.

Điều trị & Quản lý:

  • Bệnh nhân cần được truyền dịch tĩnh mạch (IV) và sử dụng kháng sinh thích hợp để điều trị viêm phổi bệnh viện.

  • Cần chụp X-quang ngực kiểm tra lại sau đó.

  • Có thể cân nhắc làm siêu màng phổi để đánh giá lượng dịch màng phổi cạnh viêm, đồng thời hỗ trợ chọc dò/dẫn lưu dịch dưới hướng dẫn của siêu âm nếu có chỉ định.

🏥 Phòng khám Đa khoa ĐHYK Phạm Ngọc Thạch

Khám chữa bệnh đa khoa • Bác sĩ đầu ngành • Trang thiết bị hiện đại

📋 Đặt lịch khám →


Phụ trách chuyên môn TS Võ Thành Liêm (thanhliem.vo@gmail.com)

space