|
5.1. Theo báo cáo của Tổng cục Thống kê về điều tra Quốc Gia Người khuyết tật Việt Nam năm 2016.
Bảng/ Table: Tỷ lệ khuyết tật ở trẻ em (Percentage of child with disabilities)
Đơn vị/ Unit: %
|
|
Tỷ lệ khuyết tật trẻ em 2-17 tuổi
Percentage of child with disabilities aged 2-17 years old
|
Tỷ lệ khuyết tật trẻ em 2-15 tuổi
Percentage of child with disabilities aged 2-15 years old
|
|
|
Chung Total
|
2-4
|
5-17
|
|
Cả nước/ Whole country
|
2.79
|
2.74
|
2.80
|
3.02
|
|
Khu vực/ Area
|
|
|
|
|
|
Thành thị/ Urban
|
2.42
|
2.53
|
2.39
|
2.63
|
|
Nông thôn/ Rural
|
2.94
|
2.82
|
2.97
|
3.18
|
|
Vùng/ Regions
|
|
|
|
|
|
ĐBSH/ RRD
|
2.23
|
1.46
|
2.46
|
2.42
|
|
TD-MNPB/ NMM
|
4.42
|
3.19
|
4.79
|
4.66
|
|
BTB-DHMT/ NCCC
|
2.52
|
2.07
|
2.64
|
2.75
|
|
TN/ CH
|
2.97
|
3.84
|
2.77
|
3.21
|
|
ĐNB/ SE
|
1.77
|
1.93
|
1.73
|
1.94
|
|
ĐBSCL/ MRD
|
3.26
|
5.29
|
2.79
|
3.56
|
|
Giới tính/ Sex
|
|
|
|
|
|
Nam/ Male
|
3.00
|
2.99
|
3.00
|
3.21
|
|
Nữ/ Female
|
2.57
|
2.48
|
2.60
|
2.82
|
- Ước tính Việt Nam có khoảng 1,2 trẻ em khuyết tật độ tuổi 0-17 tuổi (chiếm 3,1% trẻ trong độ tuổi này), trong đó trẻ < 6 tuổi có tỷ lệ khuyết tật (chiếm 1,39% trẻ cùng độ tuổi).
- Loại khuyết tật phổ biến nhất ở trẻ em trong điều tra tại cộng đồng là khuyết tật về vận động chiếm 22,4% và khuyết tật về nói chiếm 21,4% tổng số trẻ khuyết tật.
- Nguyên nhân chính của tình trạng khuyết tật ở trẻ em là do khuyết tật bẩm sinh (chiếm 55,0%-64,6%) và do bệnh tật (chiếm 23,5%-29,1%).
- Có khoảng một nửa số trẻ em khuyết tật tại cộng đồng và khoảng 90% số trẻ em khuyết tật sống tại các trung tâm bị khuyết tật nặng, tình trạng đa khuyết tật gặp khá thường xuyên.
- Theo báo cáo của Tổng cục Thống kê: Điều tra quốc gia về người khuyết tật cho thấy có hơn 7% dân số từ 2 tuổi trở lên (tương đương với khoảng 6,2 triệu người) có khuyết tật và có 13% dân số (tương đương với gần 12 triệu người) sống trong gia đình có NKT
- Theo báo cáo của UNICEF (2016 và 2017): Việt Nam có khoảng 1,1 trẻ em khuyết tật độ tuổi dưới 16 tuổi. Số liệu thống kê của Bộ Lao động Thương binh Xã hội (LĐTB&XH) cũng cho thấy số trẻ khuyết tật là 1.3 triệu trẻ.
- Tỷ lệ trẻ khuyết tật: 2,79% ở nhóm 2 -17 tuổi; 2,74% ở nhóm 2 - 4 tuổi; 3,81% ở nhóm 5-17 tuổi. Tỷ lệ khuyết tật ở nông thôn là 2,94%, thành thị là 2,42%. Trong đó 0,22% khuyết tật về nghe; 0,15% khuyết tật về nhìn; 0,74% khuyết tật về nhận thức; 0,62% khuyết tật về giao tiếp; 0,56% khuyết tật về vận động; 2,21% khuyết tật về thần kinh; 0,78% đa khuyết tật.
- Loại khuyết tật phổ biến nhất ở trẻ em trong điều tra tại cộng đồng là khuyết tật về vận động chiếm 22,4% và khuyết tật về nói chiếm 21,4% tổng số trẻ khuyết tật.
- Nguyên nhân chính của tình trạng khuyết tật ở trẻ em là do khuyết tật bẩm sinh (chiếm 55,0%-64,6%) và do bệnh tật (chiếm 23,5%-29,1%).
- Có khoảng một nửa số trẻ em khuyết tật tại cộng đồng và khoảng 90% số trẻ em khuyết tật sống tại các trung tâm bị khuyết tật nặng, tình trạng đa khuyết tật gặp khá thường xuyên
5.2. Theo báo cáo của Tổng cục Thống kê về điều tra Quốc Gia Người khuyết tật Việt Nam năm 2016, mô hình khuyết tật chung:
Tỷ lệ khuyết tật của trẻ em theo chức năng, nhóm tuổi và khu vực Percentage of difficulties of children by functional domain, age group and region
Đơn vị/ Unit: %
|
|
Nhóm tuổi/ Age group 2-4
|
Nhóm tuổi/Age group 5-17
|
|
|
Nông thôn
Rural
|
Thành thị
Urban
|
Chung
Total
|
Nông thôn
Rural
|
Thành thị
Urban
|
Chung
Total
|
|
Nhìn/ Vision
|
0,09
|
0,09
|
0,09
|
0,15
|
0,18
|
0,16
|
|
Nghe/ Hearing
|
0,15
|
0,10
|
0,13
|
0,28
|
0,17
|
0,25
|
|
Vận động thân dưới/ Lower mobility
|
0,37
|
0,25
|
0,34
|
0,54
|
0,55
|
0,54
|
|
Nhận thức/ Cognition
|
0,87
|
0,66
|
0,81
|
0,58
|
0,56
|
0,57
|
|
Giao tiếp/ Communication
|
0,56
|
0,30
|
0,49
|
0,84
|
0,73
|
0,81
|
|
Tự chăm sóc/ Self-care
|
NA
|
NA
|
NA
|
0,33
|
0,34
|
0,33
|
|
Vận động thân trên (tay)/ Upper mobility
|
0,34
|
0,16
|
0,29
|
NA
|
NA
|
NA
|
|
Thần kinh, tâm thần/ Psycho-Social
|
2,17
|
1,84
|
2,08
|
2,41
|
1,82
|
2,24
|
|
Ít nhất một chức năng/ At least one
|
2,82
|
2,53
|
2,74
|
2,97
|
2,39
|
2,80
|
|
Đa chức năng/ Multiple
|
0,67
|
0,39
|
0,60
|
0,87
|
0,73
|
0,83
|
|
(*) NA (Not applicable): Không áp dụng
|
5.3. Theo Báo cáo khám sàng lọc trẻ khuyết tật của một số tổ chức Phi Chính phủ hoạt động tại tỉnh Ninh Bình, Quảng Nam, Quảng Ngãi và Thừa Thiên Huế cũng cho một tỷ lệ trẻ khuyết tật tương tự nhưng mô hình khuyết tật có khác:
- Khó khăn về học chiếm tỷ lệ cao nhất 42,6%;
- Khó khăn về nói chiếm 39,8%;
- Khó khăn về nhìn chiếm 30%;
- Khó khăn về vận động chiếm 27,3%;
- Khó khăn về nghe chiếm 15,5%.
|