Trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch ISSN 2815-6366 Truy cập mở Phản biện kín hai chiều
Biểu trưng Trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch
Đặc điểm tình trạng nhiễm trùng trên bệnh nhân xơ gan có bệnh não gan
Tạp chí Y dược học Phạm Ngọc Thạch
Pham Ngoc Thach Medical and Pharmaceutical Journal · ISSN 2815-6366
PDF (Vietnamese)

Danh mục

How to Cite

Đặc điểm tình trạng nhiễm trùng trên bệnh nhân xơ gan có bệnh não gan. (2022). Tạp Chí Y dược học Phạm Ngọc Thạch, 1(3), 98-108. https://bsgdtphcm.vn/ojs/index.php/pnt/article/view/80

Abstract

Đặt vấn đề: Nhiễm trùng là một yếu tố đặc biệt thúc đẩy bệnh não gan (BNG). Với tỉ lệ bệnh nhân (BN) xơ gan có BNG và nhiễm trùng có xu hướng gia tăng, nên việc nghiên cứu các chủng vi khuẩn (VK) hiện mắc và đặc điểm tình trạng nhiễm trùng trên BN xơ gan có BNG giúp ta hiểu rõ hơn về tỉ lệ nhiễm trùng, đặc điểm vi khuẩn thường gặp. Từ đó có thể đưa ra bước đầu hướng dẫn khả năng điều trị và dự phòng tốt hơn BNG trên BN xơ gan. Đối tượng - phương pháp: Nghiên cứu cắt ngang. Cỡ mẫu 68 BN xơ gan có BNG điều trị tại khoa Nội tiêu hóa BV Nhân dân Gia Định. BN xơ gan được phân loại theo Child - Turcotte - Pugh. BN có BNG được phân loại C theo hướng dẫn AASLD và EASL 2014, phân độ theo WHC, ISHEN. Đối với BN có BNG tiềm ẩn (tối thiểu - độ 1), ta tiến hành đánh giá bằng thang điểm PHES (Psychometric hepatic encephalopathy score) trên các BN xơ gan. BN được phân loại tùy từng vị trí nhiễm trùng và tiến hành xác định VK nuôi cấy được trong tình trạng nhiễm trùng. Kết quả: Độ tuổi trung bình của BN tham gia nghiên cứu 57,4 tuổi. Nam chiếm 70,60%. Thời gian mắc xơ gan trung bình 6,8 năm, nguyên nhân xơ gan đa phần do rượu 44%. Độ xơ gan theo Child - Turcotte - Pugh của các BN tham gia nghiên cứu được xếp loại C77,90%, loại B 23,10%. Phân độ BNG độ 2 có tỉ lệ cao nhất với 73,50%, BNG độ 3 17,70%, độ 1 và 4 cùng có tỉ lệ 4,40%. Kết luận: Tỉ lệ BN xơ gan có BNG có tình trạng nhiễm trùng là 53%. Chỉ số INR ở nhóm BN nhiễm trùng cao hơn nhóm không nhiễm trùng và nồng độ albumin trong máu ở nhóm BN nhiễm trùng thấp hơn nhóm BN không nhiễm trùng, khác biệt có ý nghĩa thống kê với p < 0,05. Nồng độ NH3 tăng dần theo phân độ BNG từ độ 2 tới độ 4, khác biệt có ý nghĩa thống kê p < 0,05. Tỉ lệ phân lập xác định được VK ở mức trung bình (47%). Nhiễm trùng huyết chiếm tỉ lệ cao nhất (41,70%). Kế tiếp là viêm phúc mạc nhiễm khuẩn tự phát (VPMNKTP) và nhiễm trùng hô hấp với cùng tỉ lệ 30,60%. Escherichia coli là vi khuẩn được xác định nhiều nhất với 6 trường hợp và có trong các loại nhiễm trùng huyết, hô hấp, tiết niệu, VPMNKTP

PDF (Vietnamese)

References

Creative Commons License

This work is licensed under a Creative Commons Attribution-NonCommercial-NoDerivatives 4.0 International License.

Copyright (c) 2023 tạp chí Y dược học Phạm Ngọc Thạch