Trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch ISSN 2815-6366 Truy cập mở Phản biện kín hai chiều
Biểu trưng Trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch
The characteristics of lesions detected through contrast - enhanced chest computed tomography and bronchoscopy in hemoptysis patients
Tạp chí Y dược học Phạm Ngọc Thạch
Pham Ngoc Thach Medical and Pharmaceutical Journal · ISSN 2815-6366
PDF (Vietnamese)

Keywords

Ho ra máu
cắt lớp vi tính
nội soi phế quản
vị trí xuất huyết

How to Cite

The characteristics of lesions detected through contrast - enhanced chest computed tomography and bronchoscopy in hemoptysis patients. (2026). Tạp Chí Y dược học Phạm Ngọc Thạch, 3(1). https://bsgdtphcm.vn/ojs/index.php/pnt/article/view/488

Abstract

Đặt vấn đề: Ho ra máu là nguyên nhân của 15.000 bệnh nhân nhập viện mỗi năm. Tại Việt Nam, số bệnh nhân ho ra máu chiếm tỷ lệ 37,5% số trường hợp nhập cấp cứu. Xquang ngực, chụp cắt lớp vi tính lồng ngực và nội soi phế quản được dùng để chẩn đoán nguyên nhân và xác định vị trí xuất huyết với những ưu nhược điểm khác nhau. Đề tài này nhằm mô tả đặc điểm tổn thương phát hiện qua cắt lớp vi tính lồng ngực có cản quang và nội soi phế quản. Đối tượng, phương pháp: Bệnh nhân được chẩn đoán là ho ra máu, khi nhập viện được tiến hành đồng thời cả chụp CLVT lồng ngực có cản quang và NSPQ. Kết quả được 2 bác sĩ Chẩn đoán hình ảnh đọc độc lập, đã có hơn 10 năm kinh nghiệm đọc các hình ảnh CLVT lồng ngực. Hai bác sĩ không biết trước kết quả NSPQ. Kết quả: Đặc điểm tổn thương qua CLVT lồng ngực có cản quang bao gồm tổn thương kính mờ và tổn thương gợi ý nguyên nhân (giãn phế quản, lao hoạt động, viêm cũ, viêm phổi, u nấm, u ác tính…). Tổn thương kính mờ (74,4%) đa số phân bố ở nhiều thùy, tổn thương gợi ý nguyên nhân cũng rất thường gặp (73,2%). Chỉ 7,1% trường hợp không có cả hai loại tổn thương đã nêu trên. Khi thực hiện NSPQ, tỷ lệ chảy máu hoạt động và máu cũ trong nghiên cứu của chúng tôi lần lượt là 41,1% và 25,6%. Trong các tổn thương khác ngoại trừ chảy máu, u sùi chiếm tỷ lệ cao (19,6%). Chỉ 6% bệnh nhân có kết quả NSPQ bình thường. Kết luận: Sự kết hợp giữa nội soi phế quản và chụp cắt lớp vi tính lồng ngực có cản quang mang lại kết quả tốt nhất trong chẩn đoán và tiếp cận ho ra máu. Abstract Background: Hemoptysis is the cause of 15,000 hospital admissions each year. In Vietnam, the number of patients coughing up blood accounts for 37.5% of emergency room admissions. Chest X-ray, chest computed tomography and bronchoscopy are used to diagnose the cause and determine the location of bleeding with different advantages and disadvantages. This study aims to describe the characteristics of lesions detected through contrast-enhanced chest computed tomography and bronchoscopy. Methods: A prospectively study was conducted on patient who was diagnosed with hemoptysis. At admission, a contrast - enhanced chest CT scan and bronchoscopy were simultaneously performed. The results were read independently by 2 radiologists who have more than 10 years of experience reading chest CT images. The two doctors did not know the bronchoscopy results in advance. Results: Characteristics of lesions through chest CT with contrast included ground glass lesions and lesions suggesting causes (bronchiectasis, active tuberculosis, old inflammation, pneumonia, mycosis, malignant tumor...). Ground glass lesions (74.4%) were mostly distributed in multiple lobes, lesions suggesting causes were also very common (73.2%). Only 7.1% of cases did not have both types of lesions mentioned above. When performing bronchoscopy, the rates of active bleeding and old bleeding in our study were 41.1% and 25.6%, respectively. In other lesions except bleeding, warts account for a high proportion (19.6%). Only 6% of patients had normal bronchoscopy results. Conclusion: The combination of bronchoscopy and chest computed tomography with contrast provides the best results in the diagnosis and approach of hemoptysis. DOI: 10.59715/pntjmp.3.1.23
PDF (Vietnamese)

References

Quy định về Giấy phép Công khai cho các Tác phẩm được Xuất bản

 

1. Tuyên bố chung

Tạp chí [Tên Tạp chí] cam kết thúc đẩy sự phát triển và lan tỏa tri thức khoa học một cách cởi mở nhất. Để thực hiện sứ mệnh này, tất cả các bài viết được xuất bản trên tạp chí đều được phát hành theo các điều khoản của giấy phép công khai Creative Commons (CC).

Việc áp dụng giấy phép này cho phép tác giả giữ bản quyền đối với tác phẩm của mình, đồng thời trao cho cộng đồng quyền tự do sử dụng, chia sẻ và xây dựng dựa trên tác phẩm đó một cách hợp pháp và rõ ràng, góp phần thúc đẩy tối đa hóa tác động của nghiên cứu.

2. Giới thiệu về Giấy phép Creative Commons (CC)

Creative Commons là một tổ chức phi lợi nhuận toàn cầu cung cấp một bộ công cụ pháp lý (giấy phép) tiêu chuẩn, miễn phí để các nhà sáng tạo có thể chia sẻ tác phẩm của mình. Thay vì mô hình "bảo lưu mọi quyền" (All Rights Reserved) truyền thống, giấy phép CC hoạt động theo mô hình "bảo lưu một số quyền" (Some Rights Reserved).

Các giấy phép CC bao gồm các thành tố cốt lõi sau:

  • BY (Ghi công - Attribution): Người dùng phải ghi công (nêu tên) tác giả gốc một cách thích hợp. Đây là điều kiện bắt buộc trong tất cả các giấy phép CC.

  • NC (Phi thương mại - NonCommercial): Người dùng không được sử dụng tác phẩm cho các mục đích thương mại.

  • ND (Không phái sinh - NoDerivatives): Người dùng có thể sao chép và phân phối tác phẩm ở định dạng nguyên bản, nhưng không được phép sửa đổi, phối lại hay tạo ra tác phẩm phái sinh.

  • SA (Chia sẻ tương tự - ShareAlike): Nếu người dùng phối lại, chuyển thể tác phẩm, họ phải phân phối tác phẩm mới của mình dưới cùng một giấy phép với tác phẩm gốc.

3. Các loại giấy phép được áp dụng tại Tạp chí

Tạp chí Y dược học Phạm Ngọc Thạch  áp dụng loại

Giấy phép Ghi công Creative Commons 4.0 (CC BY 4.0)

Để khuyến khích để tối đa hóa sự phổ biến và sử dụng lại các công trình khoa học.

  • Người dùng được phép:

    • Chia sẻ: Sao chép và phân phối lại tác phẩm trên bất kỳ phương tiện và định dạng nào.

    • Phối lại: Phối lại, chuyển thể và xây dựng dựa trên tác phẩm cho bất kỳ mục đích nào, kể cả mục đích thương mại.

  • Với điều kiện:

    • Phải Ghi công (BY): Bạn phải ghi công tác giả một cách thích hợp, cung cấp một đường dẫn tới giấy phép, và cho biết nếu tác phẩm đã có sự thay đổi.

  •  

4. Trách nhiệm của Tác giả và Người dùng

  • Đối với Tác giả: Khi nộp bản thảo cho Tạp chí [Tên Tạp chí], tác giả đồng ý rằng nếu bài viết được chấp nhận xuất bản, nó sẽ được phát hành theo giấy phép [Ví dụ: CC BY 4.0] mà tạp chí áp dụng. Tác giả vẫn là người giữ bản quyền gốc.

  • Đối với Người dùng: Người dùng có trách nhiệm kiểm tra và tuân thủ các điều khoản của giấy phép được áp dụng cho mỗi bài viết. Việc ghi công tác giả là yêu cầu bắt buộc và cần được thực hiện đúng cách.

Cách ghi công chuẩn:

Khi sử dụng hoặc trích dẫn lại một tác phẩm, bạn nên ghi công như sau:

"[Tên bài viết]" của [Tên các tác giả], được cấp phép dưới [Tên giấy phép, ví dụ: CC BY 4.0]. Nguồn: Tạp chí [Tên Tạp chí], Tập [X], Số [Y], trang [Z], (Năm xuất bản). DOI: [Link DOI của bài báo].