Trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch ISSN 2815-6366 Truy cập mở Phản biện kín hai chiều
Biểu trưng Trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch
Class V Lupus nephritis at Children’s Hospital no 1 and no 2
Tạp chí Y dược học Phạm Ngọc Thạch
Pham Ngoc Thach Medical and Pharmaceutical Journal · ISSN 2815-6366
PDF (Vietnamese)

Keywords

Tỉ lệ sống còn
biến chứng
nhóm V đơn thuần
nhóm V phối hợp

How to Cite

Class V Lupus nephritis at Children’s Hospital no 1 and no 2. (2026). Tạp Chí Y dược học Phạm Ngọc Thạch, 3(1). https://bsgdtphcm.vn/ojs/index.php/pnt/article/view/476

Abstract

Đặt vấn đề: Viêm thận lupus nhóm V có tiểu đạm nặng, gây tăng nguy cơ nhiễm trùng và huyết khối. Điều trị của trẻ em còn chưa thống nhất. Mục tiêu nghiên cứu: Mô tả đặc điểm lâm sàng, xét nghiệm miễn dịch, giải phẫu bệnh, kết quả điều trị và tỉ lệ sống còn của bệnh nhân viêm thận lupus nhóm V đơn thuần và phối hợp tại bệnh viện Nhi Đồng 1 và Nhi Đồng 2. Phương pháp: Mô tả loạt ca 68 bệnh nhân. Kết quả nghiên cứu: Có 9/68 (13,2%) trẻ VTL nhóm V đơn thuần và 59/68 (86,8%) nhóm V phối hợp. Tỉ số nam/nữ là 1/4,2. Tổn thương thận thường gặp là phù (75,0%), tiểu đạm ngưỡng thận hư (67,6%) và tăng huyết áp (38,3%). Nhóm V đơn thuần có nồng độ C3 và eGFR cao hơn; phù, tăng huyết áp, tiểu máu và tiểu đạm ngưỡng thận hư thấp hơn nhóm V phối hợp. Tất cả bệnh nhân đều đạt lui bệnh sau 12 tháng. Biến chứng thường gặp nhất là nhiễm trùng (16,4% sau 1 tháng và 18,2% sau 6 tháng). Tỉ lệ sống còn của trẻ tại thời điểm 12 tháng là 98%. Tỉ lệ sống còn của chức năng thận tại thời điểm 12 tháng là 92%. Kết luận: Viêm thận lupus nhóm V có tỉ lệ sống còn tốt. Bệnh nhân có nguy cơ nhiễm trùng cao nên cần được đánh giá sớm biến chứng nhiễm trùng. Abstract Introduction: The main clinical feature of pediatric class V lupus nephritis (LN) is heavy proteinuria, which can increase the risk of infection and thrombosis. There is limited literature on pediatric class V LN. Objective: To describe the clinical and immunological characteristics, renal pathological lesions, treatment response and survival rate of pediatric class V lupus nephritis (LN) at Children’s Hospital No 1 and No 2. Methods: This is a multicenter longitudinal study, a case series of 65 patients. Results: There were 9/68 (13.2%) pure and 59/68 (86.8%) mixed. The male/ female ratio was 1/4.2. Edema and hypertension were the most common renal clinical features, accounted 75.0% and 38.3%. 67.6% patients had nephrotic range proteinuria. Pure class V LN had higher GFR, higher C3 and less edema, less hypertension, less hematuria and less nephrotic range proteinuria, respectively. All patients achieved complete remission after 12 months. Infection was the most common complication (16.4% patients after one month; 18.2% after 6 months treatment). The estimated 12 - month overall survival rate was 98% and renal survival rate was 92%. Conclusion: These data suggest that class V LN patients have good survival rate and good response to treatment; however, they endure a high risk of infection. This complication must be routinely evaluated for early treatment to improve survival rate. DOI: 10.59715/pntjmp.3.1.11
PDF (Vietnamese)

References

Quy định về Giấy phép Công khai cho các Tác phẩm được Xuất bản

 

1. Tuyên bố chung

Tạp chí [Tên Tạp chí] cam kết thúc đẩy sự phát triển và lan tỏa tri thức khoa học một cách cởi mở nhất. Để thực hiện sứ mệnh này, tất cả các bài viết được xuất bản trên tạp chí đều được phát hành theo các điều khoản của giấy phép công khai Creative Commons (CC).

Việc áp dụng giấy phép này cho phép tác giả giữ bản quyền đối với tác phẩm của mình, đồng thời trao cho cộng đồng quyền tự do sử dụng, chia sẻ và xây dựng dựa trên tác phẩm đó một cách hợp pháp và rõ ràng, góp phần thúc đẩy tối đa hóa tác động của nghiên cứu.

2. Giới thiệu về Giấy phép Creative Commons (CC)

Creative Commons là một tổ chức phi lợi nhuận toàn cầu cung cấp một bộ công cụ pháp lý (giấy phép) tiêu chuẩn, miễn phí để các nhà sáng tạo có thể chia sẻ tác phẩm của mình. Thay vì mô hình "bảo lưu mọi quyền" (All Rights Reserved) truyền thống, giấy phép CC hoạt động theo mô hình "bảo lưu một số quyền" (Some Rights Reserved).

Các giấy phép CC bao gồm các thành tố cốt lõi sau:

  • BY (Ghi công - Attribution): Người dùng phải ghi công (nêu tên) tác giả gốc một cách thích hợp. Đây là điều kiện bắt buộc trong tất cả các giấy phép CC.

  • NC (Phi thương mại - NonCommercial): Người dùng không được sử dụng tác phẩm cho các mục đích thương mại.

  • ND (Không phái sinh - NoDerivatives): Người dùng có thể sao chép và phân phối tác phẩm ở định dạng nguyên bản, nhưng không được phép sửa đổi, phối lại hay tạo ra tác phẩm phái sinh.

  • SA (Chia sẻ tương tự - ShareAlike): Nếu người dùng phối lại, chuyển thể tác phẩm, họ phải phân phối tác phẩm mới của mình dưới cùng một giấy phép với tác phẩm gốc.

3. Các loại giấy phép được áp dụng tại Tạp chí

Tạp chí Y dược học Phạm Ngọc Thạch  áp dụng loại

Giấy phép Ghi công Creative Commons 4.0 (CC BY 4.0)

Để khuyến khích để tối đa hóa sự phổ biến và sử dụng lại các công trình khoa học.

  • Người dùng được phép:

    • Chia sẻ: Sao chép và phân phối lại tác phẩm trên bất kỳ phương tiện và định dạng nào.

    • Phối lại: Phối lại, chuyển thể và xây dựng dựa trên tác phẩm cho bất kỳ mục đích nào, kể cả mục đích thương mại.

  • Với điều kiện:

    • Phải Ghi công (BY): Bạn phải ghi công tác giả một cách thích hợp, cung cấp một đường dẫn tới giấy phép, và cho biết nếu tác phẩm đã có sự thay đổi.

  •  

4. Trách nhiệm của Tác giả và Người dùng

  • Đối với Tác giả: Khi nộp bản thảo cho Tạp chí [Tên Tạp chí], tác giả đồng ý rằng nếu bài viết được chấp nhận xuất bản, nó sẽ được phát hành theo giấy phép [Ví dụ: CC BY 4.0] mà tạp chí áp dụng. Tác giả vẫn là người giữ bản quyền gốc.

  • Đối với Người dùng: Người dùng có trách nhiệm kiểm tra và tuân thủ các điều khoản của giấy phép được áp dụng cho mỗi bài viết. Việc ghi công tác giả là yêu cầu bắt buộc và cần được thực hiện đúng cách.

Cách ghi công chuẩn:

Khi sử dụng hoặc trích dẫn lại một tác phẩm, bạn nên ghi công như sau:

"[Tên bài viết]" của [Tên các tác giả], được cấp phép dưới [Tên giấy phép, ví dụ: CC BY 4.0]. Nguồn: Tạp chí [Tên Tạp chí], Tập [X], Số [Y], trang [Z], (Năm xuất bản). DOI: [Link DOI của bài báo].