Trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch ISSN 2815-6366 Truy cập mở Phản biện kín hai chiều
Biểu trưng Trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch
Comparison of the effectiveness of gestational diabetes mellitus treatment using standard dietary restriction versus supplemented dietary restriction at Hung Vuong hospital
Tạp chí Y dược học Phạm Ngọc Thạch
Pham Ngoc Thach Medical and Pharmaceutical Journal · ISSN 2815-6366
PDF (Vietnamese)

Keywords

Đái tháo đường thai kỳ
chế độ dinh dưỡng tiết chế
kiểm soát đường huyết
Leisure Cerna

How to Cite

Comparison of the effectiveness of gestational diabetes mellitus treatment using standard dietary restriction versus supplemented dietary restriction at Hung Vuong hospital. (2026). Tạp Chí Y dược học Phạm Ngọc Thạch, 4(4). https://bsgdtphcm.vn/ojs/index.php/pnt/article/view/305

Abstract

Đặt vấn đề: Đái tháo đường thai kỳ (ĐTĐTK) là rối loạn chuyển hóa thường gặp trong thai kỳ [1], có xu hướng gia tăng và gây nhiều ảnh hưởng sức khỏe cho mẹ và thai nhi [3, 7, 8]. Liệu pháp dinh dưỡng là nền tảng trong điều trị đái tháo đường thai kỳ (ĐTĐTK) [10]. Hiện tại, Bệnh viện Hùng Vương đang áp dụng chế độ dinh dưỡng tiết chế chuẩn cho các thai phụ. Nhằm đánh giá hiệu quả của việc bổ sung một sản phẩm có chỉ số đường huyết (GI) thấp, nghiên cứu này được tiến hành để so sánh chế độ tiết chế chuẩn với chế độ có bổ sung sản phẩm nói trên. [3, 4]. Mục tiêu: So sánh hiệu quả kiểm soát đường huyết và khả năng dung nạp giữa chế độ dinh dưỡng tiết chế đơn thuần và chế độ dinh dưỡng tiết chế bổ sung ở bệnh nhân ĐTĐTK. Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu đoàn hệ tiến cứu trên 160 thai phụ ĐTĐTK mới chẩn đoán, điều trị nội trú tại BV Hùng Vương từ 02/2023 đến 02/2024. Chia 2 nhóm: tiết chế đơn thuần (n=80) và tiết chế bổ sung (n=80). Theo dõi đường huyết mao mạch 4 lần/ngày trong 7 ngày. Sử dụng Stata để phân tích số liệu. Kết quả: Tỷ lệ đường huyết ổn định chung là 84,4%. Nhóm tiết chế đơn thuần có tỷ lệ ổn định cao hơn (88,8%) so với nhóm bổ sung (80,0%). Phân tích Kaplan-Meier cho thấy xác suất duy trì ổn định của nhóm bổ sung cao hơn theo thời gian. Nhóm bổ sung có tỷ lệ buồn nôn (37,5% vs 28,8%) và nôn (13,8% vs 8,8%) cao hơn. Tuổi thai là yếu tố dự báo độc lập ảnh hưởng đường huyết ổn định (HR=1,121, p <0,001). Kết luận: Cả hai chế độ dinh dưỡng đều có hiệu quả kiểm soát đường huyết ở thai phụ ĐTĐTK. CĐTCĐT cho tỷ lệ đường huyết ổn định chung cao hơn. CĐTCBS cung cấp năng lượng liên tục tốt, duy trì xác suất đường huyết ổn định cao hơn trong quá trình theo dõi, tuy nhiên cần lưu ý hơn về khả năng dung nạp. Tuổi thai là yếu tố tiên lượng quan trọng. Abstract Introduction: Gestational diabetes mellitus (GDM) is a common metabolic disorder during pregnancy [1], with an increasing trend and significant health impacts on both mother and fetus [3, 7, 8]. Nutritional therapy is the cornerstone of management for gestational diabetes mellitus (GDM) [10]. Hung Vuong Hospital currently applies a standard dietary restriction regimen for pregnant women. To evaluate the effectiveness of supplementing the diet with a low glycemic index (GI) product, this study was conducted to compare the standard dietary restriction with the supplemented regimen [3, 4]. Objective: To compare the effectiveness of glycemic control and tolerability between standard dietary restriction and dietary restriction supplemented with Navie Cerna in GDM patients. Methods: A prospective cohort study was conducted on 160 newly diagnosed GDM pregnant women undergoing inpatient treatment at Hung Vuong Hospital from February 2023 to February 2024. Patients were divided into two groups: standard dietary restriction (n=80) and supplemented dietary restriction (n=80). Capillary blood glucose was monitored 4 times daily for 7 days. Data were analyzed using Stata. Results: The overall glycemic stability rate was 84.4%. The standard restriction group had a higher stability rate (88.8%) compared to the supplemented group (80.0%). Kaplan-Meier analysis indicated a higher probability of maintaining stability over time in the supplemented group. The supplemented group experienced higher rates of nausea (37.5% vs 28.8%) and vomiting (13.8% vs 8.8%). Gestational age was an independent predictor affecting glycemic stability (HR=1.121, p<0.001). Conclusion: Both dietary regimens are effective in glucose management in GDM. The standard dietary restriction provide better glycemic stability, while the supplemented diet offers better initial energy supply and better glycemic stability over time over time, despite slightly higher rates of gastrointestinal symptoms. DOI: 10.59715/pntjmp.4.4.17
PDF (Vietnamese)

References

Quy định về Giấy phép Công khai cho các Tác phẩm được Xuất bản

 

1. Tuyên bố chung

Tạp chí [Tên Tạp chí] cam kết thúc đẩy sự phát triển và lan tỏa tri thức khoa học một cách cởi mở nhất. Để thực hiện sứ mệnh này, tất cả các bài viết được xuất bản trên tạp chí đều được phát hành theo các điều khoản của giấy phép công khai Creative Commons (CC).

Việc áp dụng giấy phép này cho phép tác giả giữ bản quyền đối với tác phẩm của mình, đồng thời trao cho cộng đồng quyền tự do sử dụng, chia sẻ và xây dựng dựa trên tác phẩm đó một cách hợp pháp và rõ ràng, góp phần thúc đẩy tối đa hóa tác động của nghiên cứu.

2. Giới thiệu về Giấy phép Creative Commons (CC)

Creative Commons là một tổ chức phi lợi nhuận toàn cầu cung cấp một bộ công cụ pháp lý (giấy phép) tiêu chuẩn, miễn phí để các nhà sáng tạo có thể chia sẻ tác phẩm của mình. Thay vì mô hình "bảo lưu mọi quyền" (All Rights Reserved) truyền thống, giấy phép CC hoạt động theo mô hình "bảo lưu một số quyền" (Some Rights Reserved).

Các giấy phép CC bao gồm các thành tố cốt lõi sau:

  • BY (Ghi công - Attribution): Người dùng phải ghi công (nêu tên) tác giả gốc một cách thích hợp. Đây là điều kiện bắt buộc trong tất cả các giấy phép CC.

  • NC (Phi thương mại - NonCommercial): Người dùng không được sử dụng tác phẩm cho các mục đích thương mại.

  • ND (Không phái sinh - NoDerivatives): Người dùng có thể sao chép và phân phối tác phẩm ở định dạng nguyên bản, nhưng không được phép sửa đổi, phối lại hay tạo ra tác phẩm phái sinh.

  • SA (Chia sẻ tương tự - ShareAlike): Nếu người dùng phối lại, chuyển thể tác phẩm, họ phải phân phối tác phẩm mới của mình dưới cùng một giấy phép với tác phẩm gốc.

3. Các loại giấy phép được áp dụng tại Tạp chí

Tạp chí Y dược học Phạm Ngọc Thạch  áp dụng loại

Giấy phép Ghi công Creative Commons 4.0 (CC BY 4.0)

Để khuyến khích để tối đa hóa sự phổ biến và sử dụng lại các công trình khoa học.

  • Người dùng được phép:

    • Chia sẻ: Sao chép và phân phối lại tác phẩm trên bất kỳ phương tiện và định dạng nào.

    • Phối lại: Phối lại, chuyển thể và xây dựng dựa trên tác phẩm cho bất kỳ mục đích nào, kể cả mục đích thương mại.

  • Với điều kiện:

    • Phải Ghi công (BY): Bạn phải ghi công tác giả một cách thích hợp, cung cấp một đường dẫn tới giấy phép, và cho biết nếu tác phẩm đã có sự thay đổi.

  •  

4. Trách nhiệm của Tác giả và Người dùng

  • Đối với Tác giả: Khi nộp bản thảo cho Tạp chí [Tên Tạp chí], tác giả đồng ý rằng nếu bài viết được chấp nhận xuất bản, nó sẽ được phát hành theo giấy phép [Ví dụ: CC BY 4.0] mà tạp chí áp dụng. Tác giả vẫn là người giữ bản quyền gốc.

  • Đối với Người dùng: Người dùng có trách nhiệm kiểm tra và tuân thủ các điều khoản của giấy phép được áp dụng cho mỗi bài viết. Việc ghi công tác giả là yêu cầu bắt buộc và cần được thực hiện đúng cách.

Cách ghi công chuẩn:

Khi sử dụng hoặc trích dẫn lại một tác phẩm, bạn nên ghi công như sau:

"[Tên bài viết]" của [Tên các tác giả], được cấp phép dưới [Tên giấy phép, ví dụ: CC BY 4.0]. Nguồn: Tạp chí [Tên Tạp chí], Tập [X], Số [Y], trang [Z], (Năm xuất bản). DOI: [Link DOI của bài báo].