Abstract
Mục tiêu: Xác định tỷ lệ tuân thủ điều trị (thuốc và không thuốc) ở người cao tuổi tăng huyết áp và các yếu tố liên quan đến tuân thủ điều trị Phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 400 bệnh nhân ≥ 60 tuổi tại Trung tâm Y tế quận Gò Vấp. Tuân thủ thuốc đánh giá bằng MMAS‑8 (≥ 6 điểm), tuân thủ lối sống bằng LAS‑9 (tốt ≥ 13 điểm). Hồi quy logistic đa biến xác định yếu tố liên quan (α = 0,05). Kết quả: Tỷ lệ tuân thủ điều trị thuốc là 71,8%;Tỷ lệ tuân thủ lối sống tốt 59,3%. Các yếu tố liên quan đến tuân thủ điều trị thuốc là biến chứng tăng huyết áp (OR = 0,39; KTC 95% 0,23–0,66), uống rượu bia vượt mức (OR = 0,25; 0,15–0,43), hoạt động thể lực ≥ 180 phút/tuần (OR = 2,44; 1,55–3,85), tuổi <75 (OR=1,16;0,91-1,19), có khả năng chi trả (OR=0,25;0,18-0,34) và trình độ học vấn thấp (OR= 4,05;3-5,47). Kết luận: Tuân thủ điều trị tăng huyết áp ở người cao tuổi tại Trung tâm Y tế quận Gò Vấp đạt mức khá; cần can thiệp nhắc thuốc, giảm rượu bia, tăng vận động, tăng cường các chương trình giáo dục sức khoẻ cá thể hoá cho người bệnh. Abstract Objective: To determine the rates of treatment adherence-both pharmacological and non-pharmacological-and to identify factors associated with adherence among older adults with hypertension. Methods: A cross-sectional descriptive study was conducted on 400 outpatients aged ≥ 60 years at the Go Vap District Health Center. Medication adherence was assessed with the 8-item Morisky Medication Adherence Scale (MMAS-8; good adherence ≥ 6 points), while lifestyle adherence was measured with the 9-item Lifestyle Adherence Scale (LAS-9; good adherence ≥ 13 points). Independent predictors were identified using multivariable logistic regression (α = 0.05). Results: Good medication adherence was observed in 71.8% of patients, and good lifestyle adherence in 59.3%. Factors independently associated with medication adherence included hypertension-related complications (OR = 0.39; 95% CI 0.23–0.66), excessive alcohol consumption (OR = 0.25; 0.15–0.43), ≥ 180 minutes of physical activity per week (OR = 2.44; 1.55–3.85), age < 75 years (OR = 1.16; 0.91–1.49), adequate financial capacity for treatment (OR = 0.25; 0.18–0.34), and education level ≤ high school (OR = 4.05; 3.00–5.47). Conclusion: Overall treatment adherence among older adults with hypertension at the Go Vap District Health Center was moderately high; however, targeted interventions are needed-such as medication reminders, alcohol-reduction strategies, promotion of physical activity, and personalized health-education programs-to further improve adherence. DOI: 10.59715/pntjmp.4.4.16References
Quy định về Giấy phép Công khai cho các Tác phẩm được Xuất bản
1. Tuyên bố chung
Tạp chí [Tên Tạp chí] cam kết thúc đẩy sự phát triển và lan tỏa tri thức khoa học một cách cởi mở nhất. Để thực hiện sứ mệnh này, tất cả các bài viết được xuất bản trên tạp chí đều được phát hành theo các điều khoản của giấy phép công khai Creative Commons (CC).
Việc áp dụng giấy phép này cho phép tác giả giữ bản quyền đối với tác phẩm của mình, đồng thời trao cho cộng đồng quyền tự do sử dụng, chia sẻ và xây dựng dựa trên tác phẩm đó một cách hợp pháp và rõ ràng, góp phần thúc đẩy tối đa hóa tác động của nghiên cứu.
2. Giới thiệu về Giấy phép Creative Commons (CC)
Creative Commons là một tổ chức phi lợi nhuận toàn cầu cung cấp một bộ công cụ pháp lý (giấy phép) tiêu chuẩn, miễn phí để các nhà sáng tạo có thể chia sẻ tác phẩm của mình. Thay vì mô hình "bảo lưu mọi quyền" (All Rights Reserved) truyền thống, giấy phép CC hoạt động theo mô hình "bảo lưu một số quyền" (Some Rights Reserved).
Các giấy phép CC bao gồm các thành tố cốt lõi sau:
-
BY (Ghi công - Attribution): Người dùng phải ghi công (nêu tên) tác giả gốc một cách thích hợp. Đây là điều kiện bắt buộc trong tất cả các giấy phép CC.
-
NC (Phi thương mại - NonCommercial): Người dùng không được sử dụng tác phẩm cho các mục đích thương mại.
-
ND (Không phái sinh - NoDerivatives): Người dùng có thể sao chép và phân phối tác phẩm ở định dạng nguyên bản, nhưng không được phép sửa đổi, phối lại hay tạo ra tác phẩm phái sinh.
-
SA (Chia sẻ tương tự - ShareAlike): Nếu người dùng phối lại, chuyển thể tác phẩm, họ phải phân phối tác phẩm mới của mình dưới cùng một giấy phép với tác phẩm gốc.
3. Các loại giấy phép được áp dụng tại Tạp chí
Tạp chí Y dược học Phạm Ngọc Thạch áp dụng loại
Giấy phép Ghi công Creative Commons 4.0 (CC BY 4.0)
Để khuyến khích để tối đa hóa sự phổ biến và sử dụng lại các công trình khoa học.
-
Người dùng được phép:
-
Chia sẻ: Sao chép và phân phối lại tác phẩm trên bất kỳ phương tiện và định dạng nào.
-
Phối lại: Phối lại, chuyển thể và xây dựng dựa trên tác phẩm cho bất kỳ mục đích nào, kể cả mục đích thương mại.
-
-
Với điều kiện:
-
Phải Ghi công (BY): Bạn phải ghi công tác giả một cách thích hợp, cung cấp một đường dẫn tới giấy phép, và cho biết nếu tác phẩm đã có sự thay đổi.
-
4. Trách nhiệm của Tác giả và Người dùng
-
Đối với Tác giả: Khi nộp bản thảo cho Tạp chí [Tên Tạp chí], tác giả đồng ý rằng nếu bài viết được chấp nhận xuất bản, nó sẽ được phát hành theo giấy phép [Ví dụ: CC BY 4.0] mà tạp chí áp dụng. Tác giả vẫn là người giữ bản quyền gốc.
-
Đối với Người dùng: Người dùng có trách nhiệm kiểm tra và tuân thủ các điều khoản của giấy phép được áp dụng cho mỗi bài viết. Việc ghi công tác giả là yêu cầu bắt buộc và cần được thực hiện đúng cách.
Cách ghi công chuẩn:
Khi sử dụng hoặc trích dẫn lại một tác phẩm, bạn nên ghi công như sau:
"[Tên bài viết]" của [Tên các tác giả], được cấp phép dưới [Tên giấy phép, ví dụ: CC BY 4.0]. Nguồn: Tạp chí [Tên Tạp chí], Tập [X], Số [Y], trang [Z], (Năm xuất bản). DOI: [Link DOI của bài báo].