Trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch ISSN 2815-6366 Truy cập mở Phản biện kín hai chiều
Biểu trưng Trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch
Malignancy Rate of BIRADS 4 and 5 Breast Lesions and Associated Factors in Patients Undergoing Surgery at Tu Du Hospital
Tạp chí Y dược học Phạm Ngọc Thạch
Pham Ngoc Thach Medical and Pharmaceutical Journal · ISSN 2815-6366
PDF (Vietnamese)

Keywords

Khối u vú
u vú ác tính
nhũ ảnh

How to Cite

Malignancy Rate of BIRADS 4 and 5 Breast Lesions and Associated Factors in Patients Undergoing Surgery at Tu Du Hospital. (2026). Tạp Chí Y dược học Phạm Ngọc Thạch, 5(1). https://bsgdtphcm.vn/ojs/index.php/pnt/article/view/274

Abstract

Đặt vấn đề: Ung thư vú là loại ung thư phổ biến và là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong liên quan đến ung thư ở phụ nữ. Chính vì vậy, việc phát hiện sớm ung thư vú bằng các phương pháp sàng lọc làm giảm gánh nặng và tỷ lệ tử vong liên quan đến bệnh, nhất là ở các bệnh nhân không có triệu chứng ban đầu do khối u có kích thước nhỏ. Phân loại BIRADS 3-4 trên X quang có tỷ lệ ác tính ở các mức độ khác nhau từ 3-94%, BIRADS 5 trên 95%. Dù đã có nhiều nghiên cứu về ung thư vú nhưng việc đánh giá tỷ lệ ác tính của khối u phân loại BIRADS 4 và 5 qua nhũ ảnh vẫn còn hạn chế, do đó nghiên cứu này được thực hiện với mục tiêu tổng quát: đánh giá tỷ lệ ác tính của các khối u phân loại BIRADS 4 và 5 trên nhũ ảnh. Mục tiêu cụ thể: phân tích mối liên quan giữa tỉ lệ ác tính và các yếu tố như tuổi, hình thái, ranh giới khối u. Đối tượng, phương pháp: Nghiên cứu cắt ngang hồi cứu 207 bệnh nhân (BN) có khối u vú có phân loại BIRADS 4-5 trên nhũ ảnh được phẫu thuật tại Khoa Ung Bướu phụ khoa – Bệnh viện Từ Dũ, TP.HCM từ tháng 9/2020 đến 04/2024. Kết quả: Có đến 72,46% BN là sờ thấy u vú. Tỷ lệ BN có 1 khối u vú bên trái (57%) bên phải (34,8%), và 17 BN (8,2%) có khối u vú cả hai bên. Khối u phân loại BI-RADS 4 và 5 trên nhũ ảnh là 56,5% và 42,6%. Tỷ lệ u vú ác tính là 19,6% (KTC 95%=14,16-25,04) Trong đó 8,5% khối u có kết quả giải phẫu bệnh không điển hình định hướng ác tính và 11,1% ác tính. Có mối liên quan giữa yếu tố tuổi cao, tình trạng mãn kinh, triệu chứng tiết dịch vú, giới hạn khối u không rõ và phân loại BIRADS với tỷ lệ u vú ác tính (p < 0,05). Kết luận: Tỷ lệ BN có khối u phân loại BI-RADS 4 và 5 trên nhũ ảnh là 56,5% và 42,6%. Tỷ lệ u vú ác tính là 19,6%. Có mối liên quan giữa yếu tố tuổi cao, tình trạng mãn kinh, triệu chứng tiết dịch vú, giới hạn khối u không rõ và phân loại BIRADS với tỷ lệ u vú ác tính. Abstract Objectives: To determine the malignancy rate of breast lesions classified as BIRADS 4-5 on mammography and to identify the correlation with certain clinical factors in patients who underwent surgery at Tu Du Hospital Methods: This was a retrospective, cross-sectional study. We analyzed data from 207 women with breast lesions classified as BIRADS 4-5 on mammography who underwent surgery at the Department of Gynecological Oncology, Tu Du Hospital, Ho Chi Minh City, from September 2020 to April 2024. Results: A palpable breast lump was present in 72.46% of patients. Of these, 57% had a lump on the left breast and 8.2% had multiple lumps in both breasts. The most common location was the upper outer quadrant (38.9%). The majority of tumors (70.3%) had well-defined borders, and 59% were smaller than 2 cm. The proportion of malignant breast tumors was 19.6% (95% Cl= 14.16-25.04). Malignancy rates for BIRADS 4 and 5 were 56.5% and 42.6%, respectively. We found a significant correlation (p< 0.05) between malignancy and factors such as older age, menopausal status, nipple discharge symptoms, unclear tumor borders, and BIRADS classification. Conclusions: The majority of breast lesions were detected by patient self-palpation. The malignancy rate among BIRADS 4 and 5 lesions was 19.6%. A significant correlation was observed between the likelihood of malignancy and factors including older age, menopausal status, nipple discharge, unclear tumor. DOI: 10.59715/pntjmp.5.1.15
PDF (Vietnamese)

References

Quy định về Giấy phép Công khai cho các Tác phẩm được Xuất bản

 

1. Tuyên bố chung

Tạp chí [Tên Tạp chí] cam kết thúc đẩy sự phát triển và lan tỏa tri thức khoa học một cách cởi mở nhất. Để thực hiện sứ mệnh này, tất cả các bài viết được xuất bản trên tạp chí đều được phát hành theo các điều khoản của giấy phép công khai Creative Commons (CC).

Việc áp dụng giấy phép này cho phép tác giả giữ bản quyền đối với tác phẩm của mình, đồng thời trao cho cộng đồng quyền tự do sử dụng, chia sẻ và xây dựng dựa trên tác phẩm đó một cách hợp pháp và rõ ràng, góp phần thúc đẩy tối đa hóa tác động của nghiên cứu.

2. Giới thiệu về Giấy phép Creative Commons (CC)

Creative Commons là một tổ chức phi lợi nhuận toàn cầu cung cấp một bộ công cụ pháp lý (giấy phép) tiêu chuẩn, miễn phí để các nhà sáng tạo có thể chia sẻ tác phẩm của mình. Thay vì mô hình "bảo lưu mọi quyền" (All Rights Reserved) truyền thống, giấy phép CC hoạt động theo mô hình "bảo lưu một số quyền" (Some Rights Reserved).

Các giấy phép CC bao gồm các thành tố cốt lõi sau:

  • BY (Ghi công - Attribution): Người dùng phải ghi công (nêu tên) tác giả gốc một cách thích hợp. Đây là điều kiện bắt buộc trong tất cả các giấy phép CC.

  • NC (Phi thương mại - NonCommercial): Người dùng không được sử dụng tác phẩm cho các mục đích thương mại.

  • ND (Không phái sinh - NoDerivatives): Người dùng có thể sao chép và phân phối tác phẩm ở định dạng nguyên bản, nhưng không được phép sửa đổi, phối lại hay tạo ra tác phẩm phái sinh.

  • SA (Chia sẻ tương tự - ShareAlike): Nếu người dùng phối lại, chuyển thể tác phẩm, họ phải phân phối tác phẩm mới của mình dưới cùng một giấy phép với tác phẩm gốc.

3. Các loại giấy phép được áp dụng tại Tạp chí

Tạp chí Y dược học Phạm Ngọc Thạch  áp dụng loại

Giấy phép Ghi công Creative Commons 4.0 (CC BY 4.0)

Để khuyến khích để tối đa hóa sự phổ biến và sử dụng lại các công trình khoa học.

  • Người dùng được phép:

    • Chia sẻ: Sao chép và phân phối lại tác phẩm trên bất kỳ phương tiện và định dạng nào.

    • Phối lại: Phối lại, chuyển thể và xây dựng dựa trên tác phẩm cho bất kỳ mục đích nào, kể cả mục đích thương mại.

  • Với điều kiện:

    • Phải Ghi công (BY): Bạn phải ghi công tác giả một cách thích hợp, cung cấp một đường dẫn tới giấy phép, và cho biết nếu tác phẩm đã có sự thay đổi.

  •  

4. Trách nhiệm của Tác giả và Người dùng

  • Đối với Tác giả: Khi nộp bản thảo cho Tạp chí [Tên Tạp chí], tác giả đồng ý rằng nếu bài viết được chấp nhận xuất bản, nó sẽ được phát hành theo giấy phép [Ví dụ: CC BY 4.0] mà tạp chí áp dụng. Tác giả vẫn là người giữ bản quyền gốc.

  • Đối với Người dùng: Người dùng có trách nhiệm kiểm tra và tuân thủ các điều khoản của giấy phép được áp dụng cho mỗi bài viết. Việc ghi công tác giả là yêu cầu bắt buộc và cần được thực hiện đúng cách.

Cách ghi công chuẩn:

Khi sử dụng hoặc trích dẫn lại một tác phẩm, bạn nên ghi công như sau:

"[Tên bài viết]" của [Tên các tác giả], được cấp phép dưới [Tên giấy phép, ví dụ: CC BY 4.0]. Nguồn: Tạp chí [Tên Tạp chí], Tập [X], Số [Y], trang [Z], (Năm xuất bản). DOI: [Link DOI của bài báo].