- Thuốc giãn phế quản được coi là nền tảng trong điều trị triệu chứng BPTNMT. Ưu tiên các loại thuốc giãn phế quản tác dụng kéo dài, dùng đường phun hít hoặc khí dung.
- Liều lượng và đường dùng của các thuốc này tùy thuộc vào mức độ và giai đoạn bệnh (tham khảo phụ lục thuốc điều trị bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính).
Bảng 2.1. Các nhóm thuốc chính điều trị BPTNMT
*ICS/LABA/LAMA: các phối hợp thuốc đơn và bộ đôi hiện được cấp phép sử dụng ở Việt Nam
|
Nhóm thuốc |
Tên viết tắt |
Hoạt chất |
|
Cường beta 2 adrenergic tác dụng ngắn |
SABA |
Salbutamol, Terbutaline |
|
Cường beta 2 adrenergic tác dụng dài |
LABA |
Indacaterol, Bambuterol |
|
Kháng cholinergic tác dụng ngắn |
SAMA |
Ipratropium |
|
Kháng cholinergic tác dụng dài |
LAMA |
Tiotropium |
|
Cường beta 2 adrenergic tác dụng ngắn + kháng cholinergic tác dụng ngắn |
SABA+SAMA |
Ipratropium/salbutamol Ipratropium/fenoterol |
|
Cường beta 2 adrenergic tác dụng dài + kháng cholinergic tác dụng dài |
LABA/LAMA |
Indacaterol/Glycopyronium Olodaterol/Tiotropium Vilanterol/Umeclidinium Formoterol/Glycopyronium |
|
Corticosteroid dạng hít + cường beta 2 adrenergic tác dụng dài |
ICS/LABA |
Budesonide/Formoterol Fluticasone/Vilanterol Fluticasone/Salmeterol |
|
Corticosteroid dạng hít + kháng cholinergic tác dụng dài + cường beta 2 adrenergic tác dụng dài* |
ICS/LABA/LAMA* |
Budesonide/Formoterol + Tiotropium Budesonide/Formoterol + Glycopyrronium Fluticasone/Salmeterol + Tiotropium Fluticasone/Salmeterol + Glycopyrronium Beclometasone/Formoterol + Tiotropium Beclometasone/Formoterol + Glycopyrronium Indacaterol/Glycopyronium + Fluticasone Olodaterol/Tiotropium + Fluticasone Vilanterol/Umeclidinium + Fluticasone |
|
Kháng sinh, kháng viêm |
Macrolide Kháng PDE4 |
Azithromycin Roflumilast |
|
Nhóm xanthine tác dụng ngắn/dài |
Xanthine |
Theophyllin/Theostat |
|
Thuốc ly giải chất nhầy |
|
Erdosteine, Carbocystein, N-acetylcysteine |