|
Đặc điểm |
Đái tháo đường típ 1 |
Đái tháo đường típ 2 |
|
Tuổi xuất hiện |
Trẻ, thanh thiếu niên |
Tuổi trưởng thành |
|
Khởi phát |
Các triệu chứng rầm rộ |
Chậm, thường không rõ triệu chứng |
|
Biểu hiện lâm sàng |
- Sút cân nhanh chóng. - Đái nhiều. - Uống nhiều |
- Bệnh diễn tiến âm ỉ, ít triệu chứng - Thể trạng béo, thừa cân - Tiền sử gia đình có người mắc bệnh đái tháo đường típ 2. - Đặc tính dân tộc có tỷ lệ mắc bệnh cao. - Dấu gai đen (Acanthosis nigricans) - Hội chứng buồng trứng đa nang |
|
Nhiễm ceton, tăng ceton trong máu, nước tiểu |
Dương tính |
Thường không có |
|
Insulin/C-peptid |
Thấp/không đo được |
Bình thường hoặc tăng |
|
Kháng thể: Kháng đảo tụy (ICA) Kháng Glutamic acid decarboxylase 65 (GAD 65) Kháng Insulin (IAA) Kháng Tyrosine phosphatase (IA-2) Kháng Zinc Transporter 8 (ZnT8) |
Dương tính |
Âm tính |
|
Điều trị |
Bắt buộc dùng insulin |
Thay đổi lối sống, thuốc viên và/ hoặc insulin |
|
Cùng hiện diện với bệnh tự miễn khác |
Có thể có |
Hiếm |
|
Các bệnh lý đi kèm lúc mới chẩn đoán: tăng huyết áp, rối loạn chuyển hóa lipid, béo phì |
Không có Nếu có, phải tìm các bệnh lý khác đồng mắc |
Thường gặp, nhất là hội chứng chuyển hóa |